Chương 3 Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Chương III
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ
Mục I. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời; hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng và quản lý.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin khoa học và công nghệ; không xâm phạm lợi ích quốc gia.
4. Bảo đảm các yêu cầu về kết nối, chia sẻ, công khai minh bạch, có tính so sánh.
5. Hướng tới phổ biến và lan toả tri thức, tiếp cận thông lệ và chuẩn mực quốc tế, phù hợp với đặc thù của Việt Nam.
Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
1. Tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế.
2. Tổng hợp, phân tích thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ cho dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.
3. Phát triển nền tảng số, cơ sở dữ liệu, thư viện, thư viện số về khoa học và công nghệ.
4. Quản lý và phổ biến thông tin, tri thức tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Các hình thức hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thu thập, cập nhật, bổ sung và phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thu thập bao gồm: thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công bố khoa học và công nghệ, nhân lực khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn bức xạ và hạt nhân, năng lượng nguyên tử và các thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác;
b) Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm thông tin về nhiệm vụ đang tiến hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ) được thu thập thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; được quản lý tập trung, thống nhất trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; được kết nối với hệ thống thông tin khác có liên quan. Nội dung thông tin nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm đăng ký thông tin tổ chức, cá nhân; cập nhật thông tin về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước cung cấp, cập nhật, chia sẻ thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được bổ sung thông qua các hình thức mua sắm tài liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế.
2. Xử lý, phân loại, chuẩn hoá và lưu trữ thông tin
a) Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xử lý, phân loại theo lĩnh vực, ngành, từ khoá chuẩn, có mã định danh điện tử, liên kết với thành phần dữ liệu liên quan; được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu có khả năng kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác có liên quan;
b) Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lưu trữ dài hạn dưới dạng tài liệu số và tài liệu vật lý; tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ, an toàn và bảo mật thông tin.
3. Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quản lý, công bố công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo dưới hình thức toàn văn hoặc tóm tắt hoặc dữ liệu mở, trừ các thông tin mang nội dung bí mật nhà nước; bảo đảm quyền tác giả, quyền khai thác của tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ các thông tin mật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cử đầu mối thông tin khoa học và công nghệ để thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để tạo lập, phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì bổ sung tập trung nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc tế sử dụng ngân sách nhà nước cho các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở giáo dục đại học; điều tiết, phối hợp bổ sung và chia sẻ các nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các tổ chức thông tin, thư viện, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp thông qua mô hình liên hợp thư viện.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ cho hoạt động phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước, tra cứu thông tin phục vụ quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Các tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh.
Điều 36. Tạp chí khoa học
Tạp chí khoa học đạt tiêu chuẩn khoa học khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về nội dung học thuật
a) Có tôn chỉ, mục đích rõ ràng, phản ánh phạm vi chuyên môn khoa học nhất quán;
b) Bài báo đăng tải phải là bài nghiên cứu gốc, bài tổng quan khoa học, bài trao đổi/phản biện học thuật, có đóng góp mới về mặt học thuật hoặc thực tiễn;
c) Được công bố bằng tiếng Việt chuẩn mực hoặc tiếng Anh học thuật, hoặc ngôn ngữ khác sử dụng hệ thống trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế.
2. Tiêu chí về Hội đồng biên tập
a) Có ít nhất 50% là chuyên gia ngoài cơ quan chủ quản là thành viên của Hội đồng biên tập;
b) Các thành viên Hội đồng biên tập, ban biên tập có trình độ chuyên môn phù hợp.
3. Tiêu chí về quy trình bình duyệt bài
a) Có quy trình tiếp nhận - phản biện - quyết định - chỉnh sửa minh bạch, được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của tạp chí;
b) Áp dụng phản biện kín, tối thiểu 02 phản biện độc lập cho mỗi bài;
c) Hồ sơ phản biện phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm.
4. Tiêu chí về chuẩn mực xuất bản
a) Tạp chí phải có mã số chuẩn quốc tế ISSN do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Có quy định về chuẩn mực xuất bản khoa học theo thông lệ quốc tế;
c) Có chính sách công khai về phát hiện đạo văn, rút bài, xử lý xung đột lợi ích và bản quyền xuất bản;
d) Không chấp nhận bài báo vi phạm bản quyền, dữ liệu giả, trích dẫn sai lệch.
5. Tiêu chí về minh bạch và khả năng truy cập
a) Có trang thông tin điện tử của tạp chí cập nhật đầy đủ thông tin (tôn chỉ, danh sách ban biên tập, chính sách phản biện, quy định nộp bài, hướng dẫn tác giả);
b) Đăng tải bài báo dạng toàn văn, có tóm tắt, từ khóa, mã số DOI (nếu có).
6. Tiêu chí về chỉ mục
Tạp chí khoa học phải được chỉ mục trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ hoặc một trong các cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế Scopus/Web of Science.
Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
1. Hội đồng biên tập phải có tối thiểu 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng biên tập, Phó Chủ tịch Hội đồng biên tập (nếu có) và ủy viên là các nhà khoa học.
2. Tiêu chuẩn về chuyên môn và kinh nghiệm của thành viên Hội đồng
a) Thành viên Hội đồng phải có trình độ Thạc sỹ trở lên, trong đó tối thiểu 60% có trình độ Tiến sỹ hoặc Giáo sư/Phó Giáo sư;
b) Có bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí được chỉ mục quốc tế hoặc tạp chí khoa học có uy tín trong nước trong 05 năm gần nhất;
c) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy đại học hoặc quản lý khoa học và công nghệ.
3. Tiêu chuẩn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
Thành viên Hội đồng không vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; không lạm dụng quyền lực để can thiệp kết quả phản biện; không xử lý bài viết có xung đột lợi ích.
Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
Quy trình xét chọn bài báo bao gồm các bước sau:
1. Tiếp nhận bài viết qua hệ thống trực tuyến hoặc theo hình thức được quy định tại tạp chí và tổ chức sơ duyệt hình thức. Bài viết không đáp ứng yêu cầu sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu chỉnh sửa trước khi đưa vào quy trình phản biện.
2. Đánh giá sơ bộ tính phù hợp của bài viết với phạm vi, định hướng học thuật của tạp chí. Nếu bài viết không phù hợp hoặc chưa bảo đảm chất lượng, có thể bị từ chối. Thông báo từ chối đăng bài của tạp chí được gửi tới tác giả.
3. Phân công phản biện khoa học. Mỗi bài viết được gửi đến ít nhất 02 phản biện độc lập có chuyên môn phù hợp, bảo đảm không có xung đột lợi ích.
4. Tổng hợp ý kiến phản biện và quyết định chấp nhận đăng bài không sửa chữa, hoặc yêu cầu sửa chữa và đánh giá lại sau khi tác giả chỉnh sửa, hoặc từ chối đăng bài.
5. Tác giả chỉnh sửa theo góp ý và nộp lại bản sửa cùng với bản giải trình chi tiết các điểm đã chỉnh sửa. Bản sửa có thể tiếp tục được gửi lại cho phản biện nếu cần thiết.
6. Tổng Biên tập căn cứ ý kiến phản biện và đánh giá cuối cùng của Ban biên tập, quyết định chấp nhận chính thức và đưa vào kế hoạch xuất bản đồng thời thông báo cho tác giả.
Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
1. Tạp chí khoa học phải được đánh giá, xếp loại định kỳ dựa trên chất lượng học thuật, phù hợp với bối cảnh trong nước và theo thông lệ quốc tế. Việc đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để xây dựng chính sách tài trợ, hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học.
2. Tạp chí khoa học được xếp loại như sau:
Loại 1: chiếm khoảng 25% số tạp chí có điểm số cao nhất trong từng đợt đánh giá;
Loại 2: chiếm khoảng 25% tiếp theo;
Loại 3: chiếm khoảng 25% tiếp theo;
Loại 4: chiếm khoảng 25% còn lại.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học Việt Nam để phục vụ việc đánh giá, xếp loại tạp chí; ban hành danh mục và tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học định kỳ hằng năm; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học đạt trình độ quốc tế.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để thực hiện hỗ trợ nâng cao năng lực tạp chí khoa học đạt trình độ quốc tế từ ngân sách nhà nước và sử dụng để đánh giá hiệu quả của tổ chức khoa học và công nghệ.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, thống nhất và có thể kiểm chứng.
2. Sử dụng thống nhất hệ thống chỉ tiêu, phương pháp luận, danh mục, phân loại thống kê theo quy định của Nhà nước.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Bảo mật thông tin tổ chức, cá nhân, bí mật thương mại, sở hữu trí tuệ và dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
1. Hoạt động thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ và các bảng phân loại thống kê khác có liên quan.
2. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ căn cứ để thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Tổ chức và phân loại các hoạt động khoa học và công nghệ; xác định và phân chia các lĩnh vực khoa học và công nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu;
b) Chuẩn hóa cách thức thu thập, trình bày về cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ; so sánh giữa các ngành, lĩnh vực và so sánh quốc tế;
c) Các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phân bổ nguồn lực, hoạch định chiến lược, chính sách.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ bao gồm các chỉ tiêu thống kê được xây dựng một cách có hệ thống nhằm phản ánh toàn diện tình hình hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quốc gia, ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ.
Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thu thập thông qua chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê, dữ liệu hành chính và các hình thức khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cử đầu mối thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời số liệu thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước phải báo cáo thông tin thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, điều tra thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được công bố định kỳ dưới hình thức ấn phẩm thống kê, hệ thống dữ liệu mở hoặc các hình thức phù hợp khác.
2. Cơ quan công bố thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải bảo đảm độ tin cậy, minh bạch, dễ hiểu, dễ tiếp cận.
3. Việc sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê, sử dụng đúng nguồn và trích dẫn rõ ràng, bảo đảm các yêu cầu về đạo đức và trách nhiệm sử dụng.
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
- Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1505 đến số 1506
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
- Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
- Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
- Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Tạp chí khoa học
- Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
- Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
- Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
- Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
- Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá
- Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
- Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
