Điều 16 Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Văn phòng đại diện phải có tối thiểu 02 người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên;
Chi nhánh phải có tối thiểu 03 người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 người có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động chủ yếu đăng ký;
Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh;
c) Văn phòng đại diện, chi nhánh có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;
đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bằng văn bản giấy.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh lần đầu trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.
a) Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: đơn đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng trường hợp như sau:
Thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh. Đối với trường hợp thay đổi từ văn phòng đại diện thành chi nhánh, bổ sung tài liệu chúng minh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh: Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh.
Thay đổi về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh: Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh: giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:
Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mẫu giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
- Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1505 đến số 1506
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
- Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
- Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
- Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Tạp chí khoa học
- Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
- Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
- Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
- Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
- Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá
- Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
- Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
