Điều 52 Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Thống nhất quản lý về đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc;
b) Ban hành và cập nhật các bộ tiêu chí đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
d) Tổ chức đánh giá chiến lược, chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá kế hoạch theo thẩm quyền; đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, đặc biệt, có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội; trong trường hợp cần thiết, được phép thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này để thực hiện việc đánh giá;
đ) Tổ chức đánh giá hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong trường hợp cần thiết.
2. Tiêu chí đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, cập nhật bộ tiêu chí đánh giá đối với chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nội dung bí mật nhà nước, các bộ, cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá riêng.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
a) Sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này để tổ chức đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý theo bộ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Khuyến khích việc thuê tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện đánh giá các chương trình quy mô lớn, có tính chất phức tạp;
b) Định kỳ báo cáo kết quả đánh giá về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp;
c) Công khai kết quả đánh giá trên phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của tổ chức để bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan..
4. Tổ chức tư vấn đánh giá độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và có kinh nghiệm, năng lực, chuyên môn trong lĩnh vực đánh giá.
5. Hội đồng tư vấn đánh giá
a) Hội đồng tư vấn đánh giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý trong và ngoài nước có uy tín, trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phù hợp với nội dung đánh giá;
b) Hội đồng tư vấn đánh giá có trách nhiệm đánh giá theo đúng phương pháp, tiêu chí và nội dung đã được phê duyệt; cung cấp ý kiến phản biện độc lập, kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, hoạt động của tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Phối hợp và phân công trách nhiệm
a) Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai các hoạt động đánh giá, bao gồm chia sẻ dữ liệu, cử cán bộ tham gia hội đồng, tổ chức đánh giá hoặc hỗ trợ kỹ thuật khi được yêu cầu;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ được yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin, cử đại diện tham gia hội đồng đánh giá, tổ công tác hoặc các hoạt động phối hợp nhằm bảo đảm thống nhất trong hệ thống quản lý đánh giá trên toàn quốc.
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
- Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1505 đến số 1506
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
- Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
- Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
- Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Tạp chí khoa học
- Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
- Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
- Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
- Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
- Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá
- Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
- Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
