Điều 32 Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm số lượng, xóa bỏ các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này; gồm: cải tạo, nâng cấp các lối đi này thành các vị trí đường sắt giao nhau với đường bộ phù hợp với quy hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng đường gom kết hợp hàng rào bảo vệ để nối vào các đường ngang, các vị trí giao nhau khác mức;
b) Trường hợp, chưa thực hiện các biện pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phải có biện pháp tăng cường đảm bảo an toàn giao thông, gồm: tổ chức phân luồng giao thông cho các phương tiện qua lại tại các vị trí nguy hiểm nhằm giảm thiểu mật độ phương tiện qua lại đường sắt; thực hiện các biện pháp thu hẹp bề rộng các vị trí nguy hiểm, duy trì đầy đủ các biển cảnh báo tại khu vực lối đi tự mở theo quy định;
c) Thực hiện các biện pháp cải tạo, nâng cấp điều kiện an toàn giao thông hoặc xoá bỏ các đường ngang nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt do mình đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, khai thác;
d) Giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt, đường bộ và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khu vực thuộc phạm vi quản lý;
đ) Trường hợp chưa thực hiện được các biện pháp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, phải xây dựng và thực hiện ngay phương án cảnh giới, chốt gác, cơ sở vật chất cho phòng chốt gác, bố trí người đã được huấn luyện nghiệp vụ trước khi tổ chức cảnh giới, chốt gác tại điểm đen tai nạn giao thông đường sắt.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trách nhiệm của tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt;
b) Thực hiện các biện pháp cải tạo, nâng cấp điều kiện an toàn giao thông tại các đường ngang nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt hoặc xóa bỏ đường ngang nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt khi được cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp chưa thực hiện được các biện pháp này, phải xây dựng và thực hiện ngay phương án cảnh giới, chốt gác tại các đường ngang nguy hiểm;
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện huấn luyện nghiệp vụ cảnh giới, chốt gác và cung cấp trang thiết bị cho người do địa phương bố trí để cảnh giới, chốt gác tại điểm đen tai nạn giao thông đường sắt.
4. Trách nhiệm của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1 Điều này tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng;
b) Thực hiện các biện pháp cải tạo, nâng cấp điều kiện an toàn giao thông tại các đường ngang nguy hiểm hoặc xóa bỏ đường ngang nguy hiểm khi được cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp chưa thực hiện các biện pháp này, phải xây dựng và thực hiện ngay phương án cảnh giới, chốt gác tại các đường ngang nguy hiểm này;
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện huấn luyện nghiệp vụ cảnh giới, chốt gác và cung cấp trang thiết bị cho người do địa phương bố trí để cảnh giới, chốt gác tại điểm đen tai nạn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì.
5. Lực lượng Công an có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này để xây dựng phương án bố trí lực lượng, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm.
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
- Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 72
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
- Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
- Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
- Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
- Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
- Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
- Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
- Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
- Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
- Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
- Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
- Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
- Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
- Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
- Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
- Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
- Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
- Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
- Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
- Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
