Mục 1 Chương 3 Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
Tổ chức khi tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có bộ phận về chuyên môn về tổ chức vận tải đường sắt, an toàn vận tải đường sắt.
3. Người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành kinh tế vận tải, khai thác vận tải, logistics và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.
4. Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
1. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:
a) Được cung cấp các thông tin về dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan đến năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt;
b) Được sử dụng kết cấu hạ tầng và dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt để kinh doanh theo quy định;
c) Tạm ngừng chạy tàu khi xét thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu;
d) Được bồi thường thiệt hại do lỗi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc do tổ chức, cá nhân khác gây ra;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:
a) Tổ chức chạy tàu theo đúng biểu đồ chạy tàu, công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã được công bố;
b) Thực hiện vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Phải thông báo kịp thời cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt khi thực hiện dừng tàu hoặc phải ngừng chạy tàu khi nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
d) Trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt cho Nhà nước khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư;
đ) Trả giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt khi sử dụng dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
e) Bảo đảm đủ điều kiện an toàn chạy tàu trong quá trình khai thác; xây dựng và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành của phương tiện giao thông đường sắt;
g) Chịu sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc phòng, chống thiên tai, xử lý tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;
h) Phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo quy định của pháp luật;
i) Cung cấp các thông tin về nhu cầu, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt để xây dựng, phân bổ biểu đồ chạy tàu;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định tạm đình chỉ chạy tàu;
l) Không áp dụng quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản này đối với đường sắt đô thị;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
1. Quyền của hành khách:
a) Được hưởng quyền lợi theo đúng hạng vé và không phải trả tiền vận chuyển đối với hành lý mang theo người trong phạm vi khối lượng và chủng loại theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
b) Trả lại vé, đổi vé trước giờ tàu chạy và chịu các khoản chi phí (nếu có) theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
c) Được hoàn trả tiền vé, bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh khi bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và tài sản do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật;
d) Được bảo hiểm về tính mạng, sức khoẻ theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của hành khách:
a) Phải có vé hành khách, vé hành lý và tự bảo quản hành lý mang theo người;
b) Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định đi tàu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
1. Quyền của người thuê vận tải:
a) Thay đổi hợp đồng vận tải hàng hóa kể cả khi hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc hàng hóa đã xếp lên toa xe và chịu chi phí phát sinh do thay đổi hợp đồng vận tải;
b) Chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người có quyền nhận hàng trước đó; được thay đổi địa điểm giao hàng hoặc yêu cầu vận chuyển hàng hóa trở lại nơi gửi hàng và phải chịu mọi chi phí phát sinh do thay đổi người nhận hàng và địa điểm giao hàng;
c) Được bồi thường thiệt hại khi hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng, quá thời hạn vận chuyển do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt gây ra theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của người thuê vận tải:
a) Kê khai hàng hóa trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai đó;
b) Trả tiền vận tải đúng thời hạn, hình thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện việc đóng gói hàng hóa và các điều kiện vận chuyển hàng hóa theo hướng dẫn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
d) Giao hàng hóa cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đúng thời hạn, địa điểm;
đ) Cung cấp giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết khác về hàng hóa;
e) Phải bồi thường thiệt hại do việc kê khai không trung thực về hàng hóa gây thiệt hại cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc thiệt hại khác do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
- Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 72
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
- Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
- Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
- Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
- Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
- Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
- Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
- Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
- Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
- Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
- Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
- Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
- Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
- Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
- Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
- Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
- Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
- Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
- Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
- Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
