Mục 1 Chương 2 Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Mục 1. ĐẶT TÊN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT; ĐƯA VÀO, DỪNG KHAI THÁC VÀ THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT
Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
1. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt
a) Tên tuyến đường sắt được đặt theo tên điểm đầu và điểm cuối của tuyến hoặc đặt tên theo số thứ tự hoặc ký tự liên tục. Điểm đầu, điểm cuối là tên của địa danh nơi có ga đầu, ga cuối của tuyến;
b) Tuyến đường sắt nhánh có kết nối với tuyến đường sắt chính thì điểm đầu của tuyến đường sắt nhánh này được tính tại vị trí kết nối với tuyến đường sắt chính;
c) Tên ga được đặt theo địa danh, tên các danh nhân lịch sử, anh hùng dân tộc, tên di tích lịch sử - văn hóa tại vị trí đặt ga, theo số thứ tự hoặc ký tự;
d) Tên tuyến không trùng với tên tuyến khác trên hệ thống đường sắt Việt Nam. Tên ga đường sắt trên cùng một tuyến đường sắt không được trùng nhau. Tên tuyến, ga đường sắt phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục của địa phương nơi đặt tuyến, ga và đất nước; đảm bảo ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.
2. Việc đặt tên tuyến, ga đường sắt đầu tư xây dựng mới được xác định trong bước lập quy hoạch tuyến, ga đường sắt hoặc trong bước lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
3. Thẩm quyền đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt hiện hữu
a) Bộ Xây dựng quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt quốc gia trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt địa phương thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình;
c) Nhà đầu tư quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư.
Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
1. Tuyến đường sắt, ga đường sắt khi đưa vào khai thác phải được nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Đường sắt tốc độ cao, đường sắt cấp I, đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định của pháp luật về đường sắt.
3. Chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định đưa vào khai thác tuyến, ga đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
1. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt là việc không tổ chức khai thác chạy tàu trên tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt trong khoảng thời gian nhất định.
2. Tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt dừng khai thác thuộc một trong những trường hợp sau:
a) Các công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng, không đảm bảo an toàn chạy tàu;
b) Để phục vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt mà buộc phải dừng khai thác.
3. Chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định dừng khai thác tuyến, ga đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
1. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt là việc dỡ bỏ và không dùng lại toàn bộ các công trình, hạng mục công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đó.
2. Tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt được xem xét tháo dỡ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hoạt động của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt ảnh hưởng đến bí mật quốc phòng, an ninh, chủ quyền, lợi ích quốc gia;
b) Tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt không còn phù hợp với quy hoạch tuyến, ga đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt không còn nhu cầu sử dụng.
3. Thẩm quyền tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt địa phương theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương;
c) Chủ sở hữu công trình đường sắt chuyên dùng quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
4. Trước khi quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt, chủ sở hữu quy định tại khoản 3 Điều này phải có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng trong trường hợp tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt có ảnh hưởng đến bí mật quốc phòng, an ninh, chủ quyền, lợi ích quốc gia.
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
- Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 72
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
- Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
- Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
- Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
- Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
- Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
- Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
- Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
- Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
- Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
- Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
- Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
- Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
- Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
- Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
- Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
- Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
- Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
- Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
- Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
