Mục 4 Chương 2 Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Mục 4. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt bao gồm:
1. Quản lý việc sử dụng đất dành cho đường sắt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 22 Nghị định này theo quy định của pháp luật.
3. Cập nhật ranh giới đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho đường sắt.
Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
1. Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt phải được xác định cụ thể ranh giới theo tọa độ và được cập nhật, thống nhất với hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương nơi có đường sắt đi qua.
2. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp xác định ranh giới đất dành cho đường sắt để làm cơ sở bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Việc lập, trình phê duyệt, tổ chức cắm và quản lý mốc giới đất dành cho đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm:
1. Hồ sơ quy hoạch tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ địa chính của đất dành cho đường sắt tại địa phương nơi có đường sắt đi qua.
3. Hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt gồm: thuyết minh, bản vẽ, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
4. Hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt.
Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Tập kết tạm vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình đường sắt nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người tham gia giao thông, an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;
b) Xây dựng các công trình theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này mà không thể bố trí công trình nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.
2. Đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được:
a) Tạm thời sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, được trồng cây thấp dưới 1,5 mét nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn, ổn định công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác;
b) Xây dựng công trình dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
3. Trong khu vực ga, nhà ga đường sắt việc lắp đặt biển quảng cáo thương mại, biển tuyên truyền an toàn giao thông phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo và không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn chạy tàu và công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết và bảo đảm tầm nhìn cho người tham gia giao thông.
4. Không được sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt trong các trường hợp sau:
a) Xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông, trừ xây dựng công trình quy định tại Điều 24 Nghị định này;
b) Xây dựng các công trình không liên quan đến công trình hầm đường sắt trong khu vực đô thị trong vùng không được xây dựng công trình khác quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;
c) Xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang không bố trí người gác không bảo đảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt theo quy định tại khoản 5 Điều 19 của Nghị định này.
5. Công trình đang tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt
a) Dỡ bỏ ngay các công trình ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt và nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt;
b) Đối với những công trình hiện hữu nằm trong phạm vi đất dành cho đường sắt theo quy định của Nghị định này nhưng chưa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt, nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt, chủ công trình không được xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian hiện hữu và phải cam kết với chính quyền địa phương, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đảm bảo an toàn giao thông đường sắt. Các công trình này được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Công trình thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, kinh tế - xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt (sau đây gọi là công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt) bao gồm:
a) Công trình sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Công trình phục vụ giao thông vận tải gồm: cầu đường bộ, cầu đường sắt, cầu bộ hành, hầm đường sắt, hầm đường ô tô, hầm cho người đi bộ, đường bộ; đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; các công trình cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật phục vụ giao thông vận tải;
c) Công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm: đập, đê, kè, kênh, mương, cống lấy nước, cống tiêu nước, đường hầm thủy công;
d) Công trình phục vụ cho mục đích sản xuất công nghiệp gồm: cột điện, đường dây, trạm biến áp, cơ sở cung cấp năng lượng cho phương tiện giao thông;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật: tuyến ống cấp nước, tuyến ống/cống thoát nước, công trình chiếu sáng công cộng, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp viễn thông, cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật;
e) Công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;
g) Các công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đối với đường sắt quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với đường sắt địa phương.
2. Các công trình quy định tại khoản 1 Điều này khi đầu tư xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tuyến, ga đường sắt, quy hoạch ngành, quy hoạch địa phương và phải được cấp có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Đường sắt trước khi thực hiện.
3. Công trình dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (pa nô, áp phích, tranh cổ động…) khi xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt phải có giải pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.
4. Xây dựng đường gom trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt của đường sắt quốc gia hiện có, đường sắt chuyên dùng trong trường hợp không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Đường sắt, phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đường gom phải được lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo quy định đối với các phương tiện được phép tham gia giao thông trên đường gom và có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt;
b) Dự án đường gom được phê duyệt phải xác định rõ quy mô, kinh phí đầu tư xây dựng và trách nhiệm thực hiện quản lý, bảo trì trong quá trình khai thác;
c) Chủ đầu tư xây dựng đường gom phải đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện quản lý, bảo trì trong quá trình khai thác sử dụng đường gom.
Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Khoảng cách an toàn tối thiểu khi xây dựng công trình ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt được xác định như sau:
a) Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 05 mét;
b) Lò vôi, lò gốm, lò gạch và lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 10 mét;
c) Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đối với công trình điện lực, đường dây tải điện đi ngang qua hoặc hai bên công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt, ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị sự cố, đứt;
đ) Công trình có kết cấu dạng cột phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo chiều ngang tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tốc độ cao đến điểm gần nhất của công trình cột bằng chiều cao của cột;
e) Các công trình khác khi xây dựng ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt phải có khoảng cách bảo đảm không làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt và không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt.
2. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
a) Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, an toàn giao thông đường sắt phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Đường sắt. Trước khi xây dựng công trình, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác, chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
b) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và các công trình khác có nhu cầu đi qua đường sắt, chủ đầu tư dự án phải xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt dẫn tới nút giao khác mức qua đường sắt hoặc tới đường ngang gần nhất. Trường hợp cải tạo, nâng cấp, xây mới đường ngang qua đường sắt phải thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 16 của Luật Đường sắt.
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
- Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 72
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
- Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
- Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
- Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
- Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
- Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
- Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
- Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
- Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
- Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
- Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
- Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
- Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
- Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
- Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
- Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
- Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
- Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
- Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
- Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
