Mục 5 Chương 2 Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Mục 5. KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Tổ chức khi tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có bộ phận chuyên môn về: quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông vận tải đường sắt; an toàn giao thông đường sắt.
3. Người phụ trách bộ phận quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, tự động hóa, thông tin tín hiệu giao thông, quản lý xây dựng và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp quản lý, bảo trì, xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.
4. Người phụ trách bộ phận điều hành giao thông phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, công nghệ thông tin, tự động hóa hoặc thông tin tín hiệu và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực điều hành giao thông vận tải đường sắt.
5. Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình giao thông và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Quản lý, sử dụng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do mình quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kết cấu hạ tầng đường sắt phải thực hiện đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đường sắt;
c) Tạm đình chỉ chạy tàu khi thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu;
d) Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng do lỗi của tổ chức, cá nhân khác gây ra;
đ) Được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 42, Điều 43, Điều 44 Nghị định này;
e) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt bằng nguồn vốn của doanh nghiệp theo quy định để phục vụ mục đích quản lý, khai thác tài sản tốt hơn mà không làm ảnh hưởng đến hình thức giao tài sản, mục đích sử dụng tài sản;
g) Ngừng cung cấp dịch vụ khi doanh nghiệp vận tải đường sắt không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ, phí dịch vụ theo quy định;
h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, theo dõi trạng thái kỹ thuật, chất lượng kết cấu hạ tầng đường sắt đã công bố để tổ chức chạy tàu an toàn, thông suốt;
c) Xây dựng, điều chỉnh, công bố biểu đồ chạy tàu trên các tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn để làm cơ sở cho việc chạy tàu và trong phạm vi có thể, phải đáp ứng tất cả các yêu cầu phân bổ năng lực kết cấu hạ tầng;
d) Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt do mình quản lý. Cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt và khách hàng thông tin về dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt và năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt khi có yêu cầu;
đ) Thông báo kịp thời sự cố đe dọa an toàn chạy tàu và việc tạm đình chỉ chạy tàu cho trực ban chạy tàu ga ở hai đầu khu gian nơi xảy ra sự cố, nhân viên điều hành giao thông vận tải đường sắt, khách hàng sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định tạm đình chỉ chạy tàu;
e) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và chạy tàu đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
g) Khi được Nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền khai thác mà tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng do lỗi chủ quan của mình, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có trách nhiệm tự khôi phục;
h) Thực hiện kê khai giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý trong phạm vi được giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về giá;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
- Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 72
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
- Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
- Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
- Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
- Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
- Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
- Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
- Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
- Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
- Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
- Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
- Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
- Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
- Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
- Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
- Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
- Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
- Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
- Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
- Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
