Mục 2 Chương 2 Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Mục 2. QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT DÙNG CHUNG VỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐẤU NỐI, SỬ DỤNG CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
1. Công trình đường sắt dùng chung với đường bộ:
a) Các hạng mục công trình sử dụng cho đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;
b) Các hạng mục công trình sử dụng cho đường bộ do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;
c) Các hạng mục công trình khác được sử dụng chung do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;
d) Trường hợp công trình đường sắt chưa đưa vào khai thác, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì. Sau khi công trình đường sắt được đưa vào khai thác, việc quản lý, bảo trì các hạng mục công trình khác thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.
2. Công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì.
3. Công trình có nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác chung, ngoài việc chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình thì phải có trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý, khai thác, bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu, sử dụng chung.
Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
1. Việc quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt được thực hiện như sau:
a) Hệ thống cấp điện từ lưới điện; hệ thống cấp, thoát nước cho công trình đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực và cấp, thoát nước;
b) Đường bộ vào ga đường sắt:
Đối với đoạn, tuyến đường bộ chỉ phục vụ riêng cho ga đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện;
Đối với đoạn, tuyến đường bộ vào ga đường sắt phục vụ chung cho đường sắt và nhu cầu vận tải của địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ;
c) Bãi đỗ xe cá nhân được xây dựng trong hoặc ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt dùng làm nơi dừng, đỗ xe để gom và giải tỏa hành khách, hàng hóa:
Bãi đỗ xe được đầu tư xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện;
Bãi đỗ xe được đầu tư xây dựng ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ;
d) Điểm trung chuyển giữa đường bộ với đường sắt do chính quyền địa phương thực hiện.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý tài sản các công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt có trách nhiệm:
a) Trước khi xây dựng công trình hạ tầng, kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt phải chủ trì, phối hợp với tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt để thống nhất phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quản lý, khai thác, bảo trì công trình đảm bảo an toàn, không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, vận hành công trình đường sắt.
Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
1. Việc quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt phải bảo đảm theo các quy định sau đây:
a) Không ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt; không cản trở công tác bảo trì công trình đường sắt;
b) Quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của Nghị định này.
2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm trả chi phí và thực hiện quản lý, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, trừ khi thỏa thuận hoặc hợp đồng lắp đặt có quy định khác.
3. Chủ sở hữu, người được giao quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, tổ chức, cá nhân khác thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng để sửa chữa nếu có hư hỏng, cung cấp thông tin để phối hợp trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì các loại công trình hạ tầng lắp đặt trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, bảo đảm việc khai thác các công trình an toàn, hiệu quả.
4. Chủ sở hữu, người quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt phải tự bố trí kinh phí, thực hiện tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng và không được bồi thường công trình đã xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
- Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 72
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
- Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
- Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
- Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
- Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
- Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
- Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
- Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
- Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
- Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
- Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
- Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
- Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
- Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
- Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
- Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
- Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
- Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
- Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
- Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
- Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
- Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
- Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
- Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
- Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
- Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
- Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
- Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
