Điều 17 Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
1. Xây dựng dự thảo và đàm phán Thỏa thuận vay
a) Trên cơ sở chủ trương cho vay chính phủ nước ngoài của cấp có thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Thỏa thuận vay theo các điều kiện tài chính và điều kiện khác của khoản vay đã được cấp có thẩm quyền đồng ý và đàm phán với Bên vay;
b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng dự thảo Thỏa thuận vay và đàm phán với Bên vay, trên cơ sở chủ trương cho vay chính phủ nước ngoài của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính xây dựng dự thảo thỏa thuận vay gửi xin ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan liên quan. Nội dung của Thỏa thuận vay bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Trị giá vay;
Đồng tiền vay;
Các điều kiện tài chính của khoản vay (thời hạn, lãi suất, lãi chậm trả);
Các điều kiện khác của khoản vay;
Quy trình thủ tục giải ngân, thu nợ vốn vay;
Quyền, nghĩa vụ của Bên cho vay và Bên vay;
Các cam kết của Bên vay;
Quy định về dừng giải ngân;
Quy định về mua sắm;
Quy định về giải quyết tranh chấp;
Quy định về hiệu lực của thỏa thuận vay.
c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin ý kiến của Bộ Tài chính, các cơ quan có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài chính về nội dung dự thảo Thỏa thuận vay.
2. Trình tự, thủ tục đàm phán ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.
Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Số hiệu: 118/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
- Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
- Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
- Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
- Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
- Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
- Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
- Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
- Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
- Điều 18. Giải ngân vốn vay
- Điều 19. Thu hồi vốn vay
- Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
- Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
- Điều 22. Dừng giải ngân
- Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
- Điều 25. Mức độ rủi ro
- Điều 26. Các hình thức xử lý
- Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
