Chương 6 Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
Chương VI
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUẢN LÝ VỐN CHO VAY CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cho vay của ngân sách trung ương đối với chính phủ nước ngoài; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
2. Chủ trì xây dựng, soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, cơ chế tài chính về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài; chủ trì đề xuất chủ trương, định hướng, điều kiện, tiêu chí lựa chọn đối tượng cho vay, lãi suất, thời hạn, hạn mức và biện pháp xử lý rủi ro tài chính trong quá trình thực hiện, ban hành và thực hiện quy trình hạch toán ngân sách đối với việc cho vay và thu hồi nợ đối với vốn cho vay chính phủ nước ngoài.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cấp thẩm quyền về dự toán cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài hằng năm. Trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cho vay chính phủ nước ngoài có trị giá cho vay vượt dự toán đã được Quốc hội phê duyệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương để cho vay chính phủ nước ngoài.
4. Tiếp nhận và chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập Báo cáo đánh giá đề xuất vay vốn của Chính phủ nước ngoài và trình cấp có thẩm quyền.
5. Tổ chức xây dựng dự thảo Thỏa thuận vay, đàm phán, ký kết theo ủy quyền của Chính phủ, quản lý và giám sát việc thực hiện Thỏa thuận vay; trực tiếp thực hiện giải ngân vốn trong trường hợp Bộ Tài chính trực tiếp giải ngân cho Bên vay hoặc phối hợp với Ngân hàng phục vụ thực hiện giải ngân vốn vay trong trường hợp vốn vay được giải ngân cho Bên vay thông qua Ngân hàng phục vụ, thu hồi vốn vay.
6. Chủ trì thực hiện mở, quản lý và kiểm soát Tài khoản vốn vay.
7. Tổ chức đánh giá, giám sát việc sử dụng vốn vay của Bên vay; kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện vi phạm hoặc rủi ro trong quá trình thực hiện.
8. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cấp có thẩm quyền khác (trong trường hợp được yêu cầu) về tình hình cho vay, thu hồi nợ, xử lý rủi ro, kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp quản lý.
9. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, giải ngân, thu hồi nợ, quản lý tài khoản cho vay của ngân sách nhà nước đối với chính phủ nước ngoài.
10. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng phục vụ (trong trường hợp thực hiện giải ngân và thu hồi vốn vay thông qua Ngân hàng phục vụ) xác định số vốn cho vay còn dư sau khi kết thúc thời hạn giải ngân, thu hồi vốn dư về ngân sách trung ương hoặc thông báo tới Bên vay về việc sử dụng vốn dư sau khi đã thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.
11. Quyết toán tổng nguồn vốn cho vay của ngân sách nhà nước đối với chính phủ nước ngoài hằng năm được bố trí và thực tế sử dụng theo dự toán được giao.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
1. Phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, chính sách, cơ chế tài chính về cho vay của ngân sách nhà nước đối với chính phủ nước ngoài.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xác định nhu cầu vay vốn của các chính phủ nước ngoài có quan hệ hữu nghị truyền thống với Việt Nam, cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng dự toán ngân sách cho vay.
3. Tham gia ý kiến về chủ trương ký kết, góp ý kiến về nội dung, kiểm tra dự thảo Thỏa thuận vay và thực hiện thủ tục đối ngoại liên quan đến việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngoài theo quy định.
4. Phối hợp cùng Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện khoản vay.
5. Chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam tại nước nhận vốn vay phối hợp cung cấp thông tin về tình hình triển khai các Thỏa thuận vay tại nước nhận vốn vay; theo dõi tình hình kinh tế - tài chính và khả năng trả nợ của Bên vay, kịp thời báo cáo Bộ Ngoại giao và kịp thời cảnh báo rủi ro cho Bộ Tài chính để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Thẩm định tính pháp lý của các Thỏa thuận vay giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
2. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính trong quá trình đàm phán và ký kết Thỏa thuận vay khi được Bộ Tài chính xin ý kiến.
3. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện Thỏa thuận vay hoặc tranh chấp quốc tế (nếu có).
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
1. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính, đánh giá tác động đến an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội đối với đề xuất vay của chính phủ nước ngoài.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính đánh giá tác động của các dự án do chính phủ nước ngoài đề xuất vay vốn của Chính phủ Việt Nam.
3. Phòng ngừa, phát hiện và điều tra, xử lý các hành vi lạm dụng chủ trương cho vay nước ngoài để vi phạm pháp luật.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
1. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính, đánh giá tác động đến an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội đối với đề xuất vay của chính phủ nước ngoài.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính đánh giá tác động của các dự án do chính phủ nước ngoài đề xuất vay vốn của Chính phủ Việt Nam.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính về Đề xuất vay của Chính phủ nước ngoài.
2. Hỗ trợ cung cấp thông tin về chính sách tiền tệ để Bộ Tài chính xác định điều kiện cho vay phù hợp.
3. Phối hợp trong công tác chuyển tiền, thanh toán quốc tế, bảo đảm an toàn ngoại hối và tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
4. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính trong việc lựa chọn ngân hàng thương mại làm ngân hàng phục vụ.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
1. Tham gia với Bộ Tài chính khi được xin ý kiến về Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài trong trường hợp chính phủ nước ngoài đề xuất vay vốn để thực hiện dự án hoặc nhập khẩu hàng hóa, thiết bị thuộc lĩnh vực quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Tham gia với Bộ Tài chính về việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của chính phủ nước ngoài để thực hiện dự án hoặc nhập khẩu hàng hóa, thiết bị thuộc lĩnh vực quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
1. Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng theo ủy quyền của Bộ Tài chính liên quan đến giải ngân, thu nợ, chuyển tiền và các giao dịch khác theo Thỏa thuận vay.
2. Mở, quản lý tài khoản vốn vay và các tài khoản liên quan theo chỉ đạo của Bộ Tài chính; đảm bảo hạch toán chính xác, minh bạch.
3. Báo cáo định kỳ 06 tháng hoặc báo cáo đột xuất ngay khi phát sinh sự việc ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay hoặc khi có yêu cầu báo cáo về tình hình giải ngân, thu nợ, số dư nợ, lãi, phí và các phát sinh liên quan.
4. Thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin, lưu trữ hồ sơ, chứng từ và phối hợp trong công tác đánh giá, giám sát của Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền.
5. Được thu phí ngân hàng phục vụ theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị định này.
6. Trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của Ngân hàng phục vụ trong việc triển khai thỏa thuận vay được quy định tại Hợp đồng ủy quyền ký giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng phục vụ theo Mẫu tại Phụ lục II Nghị định này.
Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Số hiệu: 118/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
- Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
- Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
- Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
- Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
- Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
- Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
- Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
- Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
- Điều 18. Giải ngân vốn vay
- Điều 19. Thu hồi vốn vay
- Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
- Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
- Điều 22. Dừng giải ngân
- Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
- Điều 25. Mức độ rủi ro
- Điều 26. Các hình thức xử lý
- Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
