Chương 3 Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
Chương III
GIẢI NGÂN VÀ THU HỒI VỐN VAY
Điều 18. Giải ngân vốn vay
1. Đối với khoản vay được thực hiện theo phương thức giải ngân và thu hồi nợ thông qua ngân hàng phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này:
a) Sau khi Thỏa thuận vay được ký kết và có hiệu lực, Bộ Tài chính mở Tài khoản vốn vay mang tên “Bộ Tài chính - Thỏa thuận cho vay số.... (theo số hiệu Thỏa thuận vay)” tại Ngân hàng phục vụ để thực hiện giải ngân vốn vay. Sau khi tài khoản trên được mở, Bộ Tài chính thực hiện chuyển vốn vay theo Thỏa thuận vay căn cứ theo tiến độ sử dụng vốn của Bên vay vào tài khoản trên để thực hiện giải ngân vốn vay cho Bên vay;
b) Căn cứ các quy định về giải ngân vốn vay tại Thỏa thuận vay, theo đề nghị của Bên vay, Ngân hàng phục vụ thực hiện giải ngân vốn vay từ Tài khoản vốn vay vào tài khoản nhận vốn theo đề nghị của Bên vay đồng thời thông báo về việc giải ngân vốn vay cho Bộ Tài chính.
2. Đối với khoản vay được thực hiện theo phương thức giải ngân và thu hồi nợ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này:
a) Sau khi Thỏa thuận vay được ký kết và có hiệu lực, Bộ Tài chính mở Tài khoản vốn vay mang tên “Bộ Tài chính - Thỏa thuận cho vay số.... (theo số hiệu Thỏa thuận vay)” tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện giải ngân vốn vay. Sau khi tài khoản trên được mở, Bộ Tài chính thực hiện chuyển toàn bộ trị giá cam kết cho vay theo Thỏa thuận vay vào tài khoản trên để thực hiện giải ngân vốn vay cho Bên vay;
b) Căn cứ các quy định về giải ngân vốn vay tại Thỏa thuận vay, theo đề nghị của Bên vay, Bộ Tài chính thực hiện giải ngân vốn vay từ Tài khoản vốn vay vào tài khoản nhận vốn theo đề nghị của Bên vay.
Điều 19. Thu hồi vốn vay
Bên vay có trách nhiệm hoàn trả nợ cho Bên cho vay theo quy định của Thỏa thuận vay. Tài khoản nhận tiền trả nợ được quy định tại Thỏa thuận vay.
Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
1. Khoản chi cho vay giải ngân trong năm ngân sách được hạch toán, quyết toán vào mục chi cho vay của ngân sách trung ương.
2. Nguồn thu hồi nợ từ khoản vay (gốc, lãi, lãi chậm trả (nếu có)) được hạch toán vào thu ngân sách trung ương (thu từ cho vay).
Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
1. Trường hợp không giải ngân hết trị giá vốn vay trên Tài khoản vốn vay theo thời hạn giải ngân quy định trong Thỏa thuận vay, trừ khi có thỏa thuận khác giữa Bên cho vay và Bên vay, số tiền còn dư được chuyển trả lại ngân sách trung ương của Bên cho vay trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Bên vay và Bên cho vay thống nhất không sử dụng vốn dư trên tài khoản vốn vay.
2. Việc sử dụng vốn dư trên Tài khoản vốn vay được áp dụng trong trường hợp Bên vay có nhu cầu sử dụng vốn dư để tăng tính hiệu quả của dự án sử dụng vốn vay trong trường hợp vay để thực hiện dự án quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc dùng để nhập khẩu bổ sung các hàng hóa, thiết bị có cùng mục đích sử dụng với hàng hóa, thiết bị đã nhập khẩu bằng nguồn vốn vay nhằm đáp ứng nhu cầu của Bên vay trong trường hợp vay để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục quyết định sử dụng vốn dư
a) Trường hợp Bên vay có nhu cầu tiếp tục sử dụng vốn dư trên tài khoản vốn vay, Bên vay gửi văn bản đề nghị sử dụng vốn dư cho Bên cho vay kèm theo các hồ sơ gồm:
Tài liệu thuyết minh tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay;
Tài liệu thuyết minh về sự cần thiết sử dụng vốn dư.
b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên vay về việc sử dụng vốn dư, Bộ Tài chính có công văn xin ý kiến của Bộ Ngoại giao, Ngân hàng phục vụ trong trường hợp vốn vay được giải ngân và thu hồi nợ thông qua Ngân hàng phục vụ về đề nghị của Bên vay về việc sử dụng vốn dư.
c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Bộ Tài chính, các cơ quan được xin ý kiến nêu tại điểm a khoản 1 Điều này có công văn trả lời Bộ Tài chính về đề nghị sử dụng vốn dư của Bên vay.
d) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về đề nghị sử dụng vốn dư của Bên vay.
đ) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đề nghị sử dụng vốn dư của Bên vay, Bộ Tài chính có Thư thông báo cho Bên vay ý kiến chính thức của Bên cho vay về đề nghị sử dụng vốn dư của Bên vay.
Điều 22. Dừng giải ngân
1. Khi phát sinh một trong các tình huống dưới đây, Bộ Tài chính gửi thông báo cho Bên vay. Trong trường hợp tình huống diễn ra liên tục trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép dừng giải ngân vốn vay đồng thời kiến nghị thực hiện việc xử lý rủi ro theo quy trình, thủ tục quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 Nghị định này.
a) Bên vay không thanh toán đầy đủ, đúng hạn bất kỳ khoản gốc và/hoặc khoản lãi, phí nào theo quy định tại Thỏa thuận vay;
b) Bên vay không thực hiện bất kỳ một điều khoản, điều kiện, cam kết hoặc thỏa thuận nào thuộc nghĩa vụ của Bên vay theo quy định của Thỏa thuận vay;
c) Các tình huống đặc biệt, bất khả kháng vượt quá tầm kiểm soát của Bên cho vay (bao gồm chiến tranh, nội chiến, động đất, lũ lụt...) và không được khắc phục làm ảnh hưởng đến việc Bên vay thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của Thỏa thuận vay.
2. Các quy định cụ thể về việc Bên cho vay dừng giải ngân cho Bên vay được nêu trong Thỏa thuận vay.
Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Số hiệu: 118/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
- Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
- Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
- Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
- Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
- Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
- Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
- Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
- Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
- Điều 18. Giải ngân vốn vay
- Điều 19. Thu hồi vốn vay
- Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
- Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
- Điều 22. Dừng giải ngân
- Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
- Điều 25. Mức độ rủi ro
- Điều 26. Các hình thức xử lý
- Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
