Chương 5 Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
Chương V
XỬ LÝ RỦI RO CHO VAY CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
Việc xác định mức độ và xử lý rủi ro đối với việc cho vay chính phủ nước ngoài đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Đảm bảo thu hồi nợ tối đa cho ngân sách trung ương.
2. Việc xác định rủi ro phát sinh cần kịp thời, xác định đúng mức độ.
3. Việc xử lý rủi ro nằm trong khả năng cho phép của ngân sách của Bên cho vay.
Điều 25. Mức độ rủi ro
1. Rủi ro tạm thời
Các khoản cho vay chính phủ nước ngoài được xác định có phát sinh rủi ro tạm thời trong trường hợp có nợ quá hạn từ 01 đến 03 kỳ trả nợ nhưng không quá 18 tháng.
2. Rủi ro nghiêm trọng
Các khoản cho vay chính phủ nước ngoài được xác định có phát sinh rủi ro nghiêm trọng trong trường hợp có nợ quá hạn từ 04 đến 06 kỳ trả nợ nhưng không quá 36 tháng.
3. Rủi ro dẫn đến mất khả năng trả nợ
Các khoản cho vay chính phủ nước ngoài được xác định có phát sinh rủi ro dẫn đến mất khả năng trả nợ trong trường hợp có nợ quá hạn trên 06 kỳ trả nợ.
Điều 26. Các hình thức xử lý
Tùy theo mức độ rủi ro, các hình thức xử lý rủi ro bao gồm:
1. Gia hạn nợ: áp dụng đối với các khoản cho vay chính phủ nước ngoài có rủi ro tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.
2. Khoanh nợ: áp dụng đối với các khoản cho vay chính phủ nước ngoài có rủi ro nghiêm trọng theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
3. Hình thức đặc biệt khác: áp dụng đối với các khoản cho vay chính phủ nước ngoài có rủi ro dẫn đến mất khả năng trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định này. Trong số các hình thức xử lý rủi ro đặc biệt, ưu tiên áp dụng các biện pháp cơ cấu lại nợ nhằm bảo toàn giá trị vốn cho vay gồm các hình thức được thương thảo và thống nhất với Bên vay như chuyển đổi nợ thành vốn góp tại các dự án hạ tầng, chuyển đổi nợ thành quyền khai thác tài nguyên hoặc quyền thương mại của doanh nghiệp Việt Nam tại nước nhận vốn vay.
Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
1. Trường hợp khoản cho vay chính phủ nước ngoài có rủi ro tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này:
a) Sau khi trao đổi với Bên vay để làm rõ nguyên nhân phát sinh rủi ro, hướng khắc phục trong trường hợp Bộ Tài chính thực hiện giải ngân và thu hồi nợ trực tiếp hoặc trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng phục vụ và kết quả trao đổi giữa Bộ Tài chính với Bên vay để làm rõ nguyên nhân phát sinh rủi ro, hướng khắc phục trong trường hợp giải ngân và thu nợ thông qua Ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dung nêu trên để kiến nghị hướng xử lý phù hợp;
b) Trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính, trường hợp Bên vay gặp khó khăn tạm thời do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng do thiên tai dịch họa hoặc do bối cảnh kinh tế tạm thời có ảnh hưởng trực tiếp bất lợi đến việc trả nợ của Bên vay, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định gia hạn nợ đối với Bên vay.
2. Trường hợp khoản cho vay chính phủ nước ngoài có rủi ro nghiêm trọng theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
a) Sau khi trao đổi với Bên vay để làm rõ nguyên nhân phát sinh rủi ro, hướng khắc phục trong trường hợp Bộ Tài chính thực hiện giải ngân và thu hồi nợ trực tiếp hoặc trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng phục vụ và kết quả trao đổi giữa Bộ Tài chính với Bên vay để làm rõ nguyên nhân phát sinh rủi ro, hướng khắc phục trong trường hợp giải ngân và cho vay thông qua Ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ các nội dung nêu trên để kiến nghị hướng xử lý phù hợp;
b) Trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính, trường hợp Bên vay gặp khó khăn nghiêm trọng do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng do thiên tai dịch họa hoặc do bối cảnh kinh tế tạm thời có ảnh hưởng trực tiếp bất lợi đến việc trả nợ của Bên vay, Chính phủ giao Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khoanh nợ đối với Bên vay.
3. Trường hợp khoản cho vay chính phủ nước ngoài có rủi ro dẫn đến mất khả năng trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định này, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý rủi ro theo hình thức đặc biệt khác.
Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Số hiệu: 118/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
- Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
- Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
- Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
- Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
- Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
- Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
- Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
- Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
- Điều 18. Giải ngân vốn vay
- Điều 19. Thu hồi vốn vay
- Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
- Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
- Điều 22. Dừng giải ngân
- Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
- Điều 25. Mức độ rủi ro
- Điều 26. Các hình thức xử lý
- Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
