Chương 2 Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
Chương II
QUY TRÌNH, THỦ TỤC VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT VAY VỐN CỦA CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN THỎA THUẬN VAY
Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
Khi phát sinh nhu cầu vay vốn, Chính phủ nước ngoài có công thư chính thức đề xuất tới Chính phủ Việt Nam về việc vay vốn. Đề xuất vay vốn bao gồm các nội dung chính sau:
1. Mục đích vay vốn.
2. Trị giá vay dự kiến.
3. Phương án sử dụng vốn vay.
4. Phương án trả nợ vốn vay.
5. Số liệu thu chi ngân sách; số liệu về nợ công, nợ quốc gia và các số liệu kinh tế vĩ mô cần thiết khác trong 03 năm gần nhất của chính phủ đề xuất vay vốn.
6. Hồ sơ dự án vay vốn (trường hợp đề xuất theo phương thức cho vay dự án).
Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
Theo Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài quy định tại Điều 15 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp cùng Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu để có Báo cáo đánh giá đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài; báo cáo Chính phủ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc cho vay chính phủ nước ngoài. Quy trình, tham gia ý kiến, xây dựng Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài như sau:
1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài, Bộ Tài chính gửi công văn xin ý kiến các cơ quan liên quan về Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài.
a) Trường hợp chính phủ nước ngoài đề xuất vay theo phương thức cho vay quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này, Bộ Tài chính xin ý kiến của Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bộ quản lý chuyên ngành theo nội dung dự án xin vay vốn về Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài kèm theo hồ sơ dự án (trường hợp vay để thực hiện dự án). Các cơ quan được xin ý kiến có văn bản trả lời Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của Bộ Tài chính và hồ sơ xin vay vốn;
b) Trường hợp chính phủ nước ngoài đề xuất vay theo phương thức khác quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, Bộ Tài chính xin ý kiến của Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước về Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài. Các cơ quan được xin ý kiến trong vòng 05 ngày làm việc có văn bản trả lời Bộ Tài chính kể từ khi nhận được công văn và hồ sơ xin vay vốn.
2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính có Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài trình Chính phủ cho ý kiến. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài bao gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết của việc vay vốn Chính phủ Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận vốn vay;
b) Hiệu quả của mục đích sử dụng vốn vay (hiệu quả, tác động của dự án hình thành từ vốn vay đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận vốn vay; hiệu quả của hàng hóa, thiết bị nhập khẩu từ vốn vay...);
c) Các điều kiện tài chính dự kiến của vốn vay về đồng tiền cho vay, trị giá cho vay, thời hạn, lãi suất;
d) Khả năng đáp ứng cho vay của ngân sách trung ương về điều kiện tài chính và điều kiện khác của khoản vay;
đ) Khả năng trả nợ của chính phủ nước ngoài;
e) Đánh giá các rủi ro phát sinh khi cho vay vốn;
g) Ngân hàng phục vụ được lựa chọn (trong trường hợp cần thiết phải có ngân hàng phục vụ);
h) Kiến nghị của Bộ Tài chính.
3. Trên cơ sở Báo cáo đánh giá Đề xuất khoản vay của chính phủ nước ngoài do Bộ Tài chính báo cáo, Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền của Chính phủ có Báo cáo đánh giá Đề xuất khoản vay của chính phủ nước ngoài trình cấp có thẩm quyền xin chủ trương. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài trình cấp có thẩm quyền bao gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết của việc vay vốn Chính phủ Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận vốn vay;
b) Hiệu quả của mục đích sử dụng vốn vay (hiệu quả, tác động của dự án hình thành từ vốn vay đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận vốn vay; hiệu quả của hàng hóa, thiết bị nhập khẩu từ vốn vay...);
c) Các điều kiện tài chính của khoản vay gồm đồng tiền cho vay, trị giá cho vay, thời hạn, lãi suất;
d) Khả năng đáp ứng cho vay của ngân sách trung ương về trị giá cho vay, các điều kiện tài chính và điều kiện khác của khoản vay;
đ) Khả năng trả nợ của chính phủ nước ngoài;
e) Đánh giá các rủi ro phát sinh khi cho vay vốn;
g) Ngân hàng phục vụ được lựa chọn (trong trường hợp cần thiết phải có ngân hàng phục vụ);
h) Kiến nghị của Chính phủ.
Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
1. Xây dựng dự thảo và đàm phán Thỏa thuận vay
a) Trên cơ sở chủ trương cho vay chính phủ nước ngoài của cấp có thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Thỏa thuận vay theo các điều kiện tài chính và điều kiện khác của khoản vay đã được cấp có thẩm quyền đồng ý và đàm phán với Bên vay;
b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng dự thảo Thỏa thuận vay và đàm phán với Bên vay, trên cơ sở chủ trương cho vay chính phủ nước ngoài của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính xây dựng dự thảo thỏa thuận vay gửi xin ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan liên quan. Nội dung của Thỏa thuận vay bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Trị giá vay;
Đồng tiền vay;
Các điều kiện tài chính của khoản vay (thời hạn, lãi suất, lãi chậm trả);
Các điều kiện khác của khoản vay;
Quy trình thủ tục giải ngân, thu nợ vốn vay;
Quyền, nghĩa vụ của Bên cho vay và Bên vay;
Các cam kết của Bên vay;
Quy định về dừng giải ngân;
Quy định về mua sắm;
Quy định về giải quyết tranh chấp;
Quy định về hiệu lực của thỏa thuận vay.
c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin ý kiến của Bộ Tài chính, các cơ quan có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài chính về nội dung dự thảo Thỏa thuận vay.
2. Trình tự, thủ tục đàm phán ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.
Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Số hiệu: 118/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
- Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
- Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
- Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
- Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
- Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
- Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
- Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
- Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
- Điều 18. Giải ngân vốn vay
- Điều 19. Thu hồi vốn vay
- Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
- Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
- Điều 22. Dừng giải ngân
- Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
- Điều 25. Mức độ rủi ro
- Điều 26. Các hình thức xử lý
- Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
