Chương 1 Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết việc thực hiện khoản 6 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (Luật Ngân sách nhà nước) về chi của ngân sách trung ương để cho vay chính phủ nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động sử dụng nguồn ngân sách trung ương để cho vay chính phủ nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài” là việc Chính phủ Việt Nam sử dụng nguồn ngân sách trung ương để cho vay chính phủ nước ngoài theo chủ trương và sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hoặc để giải quyết nhu cầu cấp bách của nước nhận vốn vay.
2. “Bên cho vay” là Chính phủ Việt Nam được đại diện bởi Bộ Tài chính.
3. “Bên vay” là Chính phủ nước nhận vốn vay có quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt với Việt Nam được đại diện bởi cơ quan được Chính phủ nước nhận vốn vay ủy quyền ký kết và thực hiện Thỏa thuận vay.
4. “Thỏa thuận vay” là các hiệp định, thỏa thuận vay ký kết giữa Bên cho vay với Bên vay và là điều ước quốc tế.
5. “Đơn rút vốn” là đề nghị rút vốn của Bên vay gửi Bên cho vay theo mẫu quy định tại Thỏa thuận vay bao gồm nội dung về trị giá đề nghị rút vốn, tài khoản nhận vốn vay cùng các hồ sơ chứng minh tính hợp lệ của khoản vốn đề nghị rút với các quy định tại Thỏa thuận vay.
6. “Giải ngân” là việc Bên cho vay sau khi kiểm tra tính phù hợp của Đơn rút vốn cùng hồ sơ với các quy định của Thỏa thuận vay thực hiện chuyển vốn vay cho Bên vay theo các nội dung đề nghị của Bên vay tại Đơn rút vốn.
7. “Đồng tiền cho vay” là đồng tiền để thực hiện giải ngân và thu nợ được quy định trong Thỏa thuận vay.
8. “Tài khoản vốn vay” là tài khoản được Bộ Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận tiền cho vay từ ngân sách nhà nước phục vụ cho vay chính phủ nước ngoài theo Thỏa thuận vay.
9. “Dư nợ” là khoản tiền vay đã giải ngân nhưng chưa được hoàn trả hoặc chưa được xóa nợ tại một thời điểm nhất định.
10. “Thời hạn vay” là khoảng thời gian được tính từ khi Bên cho vay giải ngân vốn vay cho đến khi Bên vay trả hết toàn bộ nợ gốc theo lịch trả nợ được quy định trong Thỏa thuận vay.
11. “Thời gian ân hạn” là khoảng thời gian tính từ khi Bên cho vay giải ngân vốn vay cho đến khi Bên vay bắt đầu trả nợ gốc theo lịch trả nợ được quy định trong Thỏa thuận vay. Trong thời gian ân hạn, Bên vay chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo Thỏa thuận vay.
12. “Ngày đến hạn” là ngày mà Bên vay phải trả nợ gốc và/hoặc trả nợ lãi cho Bên cho vay theo lịch trả nợ quy định tại Thỏa thuận vay.
13. “Nợ quá hạn” là trị giá nợ gốc hoặc nợ lãi hoặc cả nợ gốc và nợ lãi mà Bên vay phải trả cho Bên cho vay vào Ngày đến hạn theo lịch trả nợ quy định tại Thỏa thuận vay nhưng Bên cho vay không nhận được vào Ngày đến hạn.
14. “Gia hạn nợ” là việc Bên cho vay chấp thuận kéo dài thời gian trả nợ gốc hoặc trả nợ lãi hoặc trả nợ gốc và trả nợ lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay trước đó quy định trong Thỏa thuận vay. Trong thời gian gia hạn nợ, Bên vay vẫn phải trả lãi tiền vay.
15. “Khoanh nợ” là việc Bên cho vay chưa thu nợ của Bên vay và không tính lãi trong thời gian khoanh nợ.
16. “Ngân hàng phục vụ” là một ngân hàng thương mại hoặc một ngân hàng chính sách được Bộ Tài chính chỉ định trong trường hợp cần thiết để thay mặt Bên cho vay thực hiện giải ngân vốn vay, thu hồi nợ, thực hiện báo cáo giám sát định kỳ và báo cáo phát sinh trong quá trình triển khai thỏa thuận vay và được hưởng Phí ngân hàng phục vụ.
17. “Phí ngân hàng phục vụ” là phí do Bên vay trả cho Ngân hàng phục vụ cùng vào ngày trả lãi để Ngân hàng phục vụ bù đắp các chi phí nghiệp vụ liên quan đến giải ngân và thu hồi nợ đối với vốn vay.
Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
1. Bảo đảm phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại, Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Bên cho vay sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chỉ để cho vay Bên vay là chính phủ các nước có quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt với Việt Nam theo chủ trương của cấp có thẩm quyền để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp bách của Bên vay.
3. Việc cấp vốn vay của Bên cho vay cho Bên vay phải phù hợp với khả năng ngân sách của Bên cho vay trong từng năm và trong từng thời kỳ trung hạn.
4. Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Bên cho vay để cho vay Bên vay cần đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn, hạn chế tối đa rủi ro không thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn.
5. Bên vay cam kết đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho Bên cho vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo khả năng giải trình với Bên cho vay theo các quy định tại Thỏa thuận vay và khi có yêu cầu của Bên cho vay:
6. Không cho vay các quốc gia bị đánh giá có mức độ rủi ro quá cao, thấy rõ nguy cơ không thu hồi được vốn cho vay.
Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
Căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, Bên cho vay sử dụng ngân sách trung ương để cho vay Bên vay nhằm thực hiện một trong các mục đích sau:
1. Để thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội của Bên vay hoặc có sự kết nối hạ tầng với Việt Nam nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và nước nhận vốn vay.
2. Để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, dịch vụ từ Việt Nam trong đó ưu tiên các hàng hóa, thiết bị có xuất xứ Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư của Việt Nam với nước nhận vốn vay.
3. Các trường hợp đặc biệt khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
Để được nhận vốn vay của Bên cho vay, Bên vay phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Được cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương cấp vốn vay.
2. Có cam kết của chính phủ đảm bảo khả năng tài chính ngân sách, đảm bảo khả năng trả nợ thông qua các chỉ tiêu an toàn nợ công gồm: nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội, nợ của chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội, nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của chính phủ so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm, nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội, nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Trường hợp vay cho mục đích đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, việc đảm bảo điều kiện này do cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Có mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4. Chính phủ nước ngoài không có nợ quá hạn với Chính phủ Việt Nam tại thời điểm đề xuất vay vốn của Chính phủ Việt Nam trừ trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay theo chủ trương của cấp có thẩm quyền, Bên cho vay thực hiện giải ngân vốn vay và thu hồi nợ theo một trong các phương thức sau:
1. Giải ngân vốn vay và thu hồi nợ thông qua Ngân hàng phục vụ để thực hiện các dự án quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
2. Giải ngân vốn vay và thu hồi nợ trực tiếp đối với mục đích sử dụng vốn vay thuộc trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
Điều kiện tài chính của vốn vay bao gồm các nội dung sau:
1. Đồng tiền cho vay: là đồng Việt Nam hoặc một đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi được Bên cho vay thống nhất với Bên vay báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đối với từng trường hợp.
2. Thời hạn vay và thời gian ân hạn: là thời hạn vay và thời gian ân hạn được Bên cho vay và Bên vay trao đổi, thống nhất báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo nguyên tắc áp dụng với mục đích vay vốn như sau:
a) Đối với mục đích vay vốn để thực hiện dự án quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: thời hạn vay tối đa là 15 năm, thời gian ân hạn tối đa là 05 năm;
b) Đối với mục đích vay vốn để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này: thời hạn vay tối đa là 05 năm, thời gian ân hạn tối đa là 02 năm;
c) Đối với mục đích vay vốn khác quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: thời hạn vay tối đa là 10 năm, thời gian ân hạn tối đa là 03 năm.
3. Lãi suất cho vay và lãi suất chậm trả: tùy từng trường hợp căn cứ vào điều kiện thị trường vào thời điểm đề xuất khoản vay lên cấp có thẩm quyền và đồng tiền cho vay được cấp có thẩm quyền quyết định, Bên cho vay trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định lãi suất cho vay và lãi suất chậm trả. Cách tính lãi được quy định cụ thể tại Thỏa thuận vay.
4. Phí ngân hàng phục vụ trong trường hợp thực hiện giải ngân và thu hồi nợ vốn vay thông qua Ngân hàng phục vụ là 0,1%/năm tính trên dư nợ tại thời điểm Bên vay trả Phí ngân hàng phục vụ. Phí ngân hàng phục vụ được tính giống cách tính lãi quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
1. Đối với các khoản vay có mục đích sử dụng được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này, Bên vay không được sử dụng vốn vay để trả các chi phí sau:
a) Các loại thuế, phí, lệ phí áp dụng trên lãnh thổ của nước nhận vốn vay;
b) Chi phí giải phóng mặt bằng;
c) Chi phí quản lý thực hiện dự án của Bên vay.
2. Đối với các khoản vay có mục đích sử dụng được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này, Bên vay lựa chọn nhà thầu chính thông qua đấu thầu giữa các doanh nghiệp có đăng ký thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Quy trình, thủ tục đấu thầu được thống nhất giữa Bên cho vay và Bên vay và được nêu cụ thể tại Thỏa thuận vay.
3. Trường hợp việc lựa chọn nhà thầu khác với quy định tại khoản 2 Điều này, Bên cho vay và Bên vay trao đổi, thống nhất để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, Bộ Ngoại giao cung cấp thông tin cho Bộ Tài chính về tình hình kinh tế xã hội, khả năng phát sinh nhu cầu vay vốn của các chính phủ các nước có quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt với Việt Nam. Trên cơ sở thống nhất với Bộ Ngoại giao, căn cứ vào chủ trương cho vay vốn của cấp có thẩm quyền, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tiến độ đàm phán và ký kết Thỏa thuận vay, nhu cầu sử dụng vốn vay của Bên cho vay, Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương cho năm ngân sách kế tiếp theo quy định tại Điều 47, Điều 48, Điều 49 của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, Thủ tướng Chính phủ quyết định phân bổ, giao nhiệm vụ chi ngân sách trung ương cho Bộ Tài chính để thực hiện cho vay chính phủ nước ngoài.
Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
1. Trị giá cho vay chính phủ nước ngoài trong năm ngân sách phải nằm trong dự toán cho vay chính phủ nước ngoài của ngân sách trung ương đã được Quốc hội phê duyệt.
2. Trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cho vay chính phủ nước ngoài mà khoản cho vay phát sinh đột xuất, chưa có trong dự toán đầu năm hoặc khoản cho vay có trị giá vượt dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài đã được Quốc hội phê duyệt, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương theo quy định pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.
Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
1. Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, căn cứ các thỏa thuận cho vay chính phủ nước ngoài đã ký kết và tiến độ giải ngân, thu hồi nợ của các khoản cho vay, Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài cho năm ngân sách kế tiếp theo quy định tại Điều 47, Điều 48, Điều 49 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài cho Bộ Tài chính để thực hiện.
Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
Ngân hàng phục vụ được Bộ Tài chính lựa chọn trong số các ngân hàng chính sách có kinh nghiệm trong việc cho vay, thu hồi nợ đối với chính phủ nước ngoài hoặc cho vay, thu hồi nợ đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài hoặc các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm tối thiểu 50% cổ phần để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp ngân hàng thương mại được lựa chọn, là ngân hàng phục vụ, ngân hàng thương mại cần có hệ số xếp hạng tín nhiệm bằng hoặc thấp hơn hệ số xếp hạng tín nhiệm của Chính phủ Việt Nam 1 bậc. Trường hợp lựa chọn ngân hàng thương mại làm ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nghị định 118/2026/NĐ-CP về cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Số hiệu: 118/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Điều 5. Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay
- Điều 6. Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay
- Điều 7. Phương thức giải ngân vốn vay, thu nợ của Bên cho vay
- Điều 8. Điều kiện tài chính của vốn vay
- Điều 9. Điều kiện khác của vốn vay
- Điều 10. Xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương để cho vay Chính phủ nước ngoài
- Điều 11. Quyết định giao dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 12. Bổ sung dự toán chi cho vay chính phủ nước ngoài từ nguồn ngân sách trung ương
- Điều 13. Xây dựng dự toán và quyết định giao dự toán thu ngân sách trung ương từ nguồn thu hồi nợ vay từ chính phủ nước ngoài
- Điều 14. Lựa chọn Ngân hàng phục vụ
- Điều 15. Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 16. Báo cáo đánh giá Đề xuất vay vốn của chính phủ nước ngoài
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Thỏa thuận vay
- Điều 18. Giải ngân vốn vay
- Điều 19. Thu hồi vốn vay
- Điều 20. Hạch toán ngân sách nhà nước vốn cho vay chính phủ nước ngoài
- Điều 21. Vốn dư và xử lý vốn dư
- Điều 22. Dừng giải ngân
- Điều 24. Nguyên tắc xác định mức độ rủi ro và xử lý rủi ro
- Điều 25. Mức độ rủi ro
- Điều 26. Các hình thức xử lý
- Điều 27. Quy trình, thẩm quyền xử lý rủi ro
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ quản lý ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng phục vụ
