Điều 9 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt được quy định như sau:
a) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;
b) Nhiệm kỳ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm;
c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt được lựa chọn, bổ nhiệm từ Thẩm phán Tòa án chuyên biệt.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án chuyên biệt bao gồm:
a) Tổ chức công tác xét xử, giải quyết vụ việc của Tòa án chuyên biệt; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc độc lập theo thẩm quyền xét xử, nguyên tắc Thẩm phán xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Ra quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của Luật này và Quy tắc tố tụng;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức nhân sự theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
d) Đề xuất người nước ngoài, công dân Việt Nam làm Thẩm phán tại Tòa án chuyên biệt;
đ) Quản lý hành chính, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án chuyên biệt với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
e) Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của Tòa án chuyên biệt;
g) Ban hành quy định, hướng dẫn người tham gia tố tụng, người đại diện của các bên tham gia tố tụng tại Tòa án chuyên biệt;
h) Tổ chức xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử;
i) Đề xuất xây dựng, sửa đổi Quy tắc tố tụng;
k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này, Quy tắc tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt bao gồm:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án Tòa án chuyên biệt;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án Tòa án chuyên biệt về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy tắc tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
- Số hiệu: 150/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 6. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 7. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
- Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
- Điều 10. Thẩm phán
- Điều 11. Bảo vệ Thẩm phán
- Điều 12. Thư ký Tòa án
- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
