Điều 32 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
1. Phiên tòa xét xử được tiến hành công khai. Trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của các bên, Tòa án có thể xét xử kín.
2. Thẩm phán điều hành phiên tòa bảo đảm tính công bằng, nhanh chóng, hiệu quả, trong đó có các nội dung như sau:
a) Điều hành về thứ tự diễn biến phiên tòa, thời gian trình bày;
b) Xác định các vấn đề và phạm vi tranh chấp;
c) Điều hành tranh tụng; điều hành thẩm vấn, hỏi giữa các bên, người đại diện;
d) Việc trình bày của nhân chứng, tranh luận của nhân chứng chuyên gia;
đ) Việc cung cấp, chấp nhận tài liệu, chứng cứ mới;
e) Hỏi các bên, nhân chứng, nhân chứng chuyên gia (nếu cần thiết).
3. Thẩm phán áp dụng án lệ của Tòa án chuyên biệt để xét xử, giải quyết vụ việc.
4. Sau khi kết thúc việc tranh tụng, Thẩm phán có thể tuyên án ngay tại phiên tòa hoặc thông báo về thời gian, địa điểm tuyên án. Trường hợp không tuyên bản án, quyết định thì thông báo thời gian, địa điểm ban hành bản án, quyết định.
5. Thẩm phán ban hành bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn nội dung điều hành phiên tòa và việc tuyên án, ban hành bản án, quyết định trong Quy tắc tố tụng.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
- Số hiệu: 150/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 6. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 7. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
- Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
- Điều 10. Thẩm phán
- Điều 11. Bảo vệ Thẩm phán
- Điều 12. Thư ký Tòa án
- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
