Điều 23 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
1. Theo yêu cầu của bên khởi kiện, Tòa án xem xét, ban hành phán quyết mặc định khi bên bị kiện đã được tống đạt hợp lệ đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo mà bên bị kiện không gửi phản hồi bằng văn bản xác nhận đã nhận đơn khởi kiện hoặc văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu của bên khởi kiện trong thời hạn quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
2. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án có thể ban hành phán quyết tức thời trong bất kỳ giai đoạn tố tụng nào khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bên khởi kiện không có khả năng chứng minh yêu cầu của mình hoặc bên bị kiện không có khả năng bác bỏ yêu cầu của bên khởi kiện;
b) Xét thấy không có lý do, căn cứ thuyết phục để giải quyết vụ việc tại phiên tòa.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án có thể ban hành quyết định khác để giải quyết vụ việc theo Quy tắc tố tụng.
4. Điều kiện, thủ tục xét đơn yêu cầu ban hành quyết định giải quyết vụ việc được thực hiện theo quy định tại Luật này và Quy tắc tố tụng.
5. Việc xem xét lại quyết định giải quyết vụ việc được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
- Số hiệu: 150/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 6. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 7. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
- Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
- Điều 10. Thẩm phán
- Điều 11. Bảo vệ Thẩm phán
- Điều 12. Thư ký Tòa án
- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
