Điều 24 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
1. Sau khi bên bị kiện đã có văn bản nêu ý kiến đối với đơn khởi kiện, Thẩm phán có thể tổ chức phiên họp quản lý vụ việc. Thành phần tham dự phiên họp gồm:
a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;
b) Các bên hoặc người đại diện;
c) Người khác nếu Tòa án xét thấy cần thiết.
2. Nội dung phiên họp bao gồm:
a) Xác định các vấn đề và phạm vi tranh chấp;
b) Khả năng thương lượng, hòa giải để giải quyết tranh chấp;
c) Việc công bố, trao đổi tài liệu, chứng cứ; trao đổi chứng cứ chuyên gia (nếu cần thiết);
d) Trình tự và thời hạn thực hiện các thủ tục tố tụng;
đ) Phương thức tiến hành thủ tục tố tụng trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử;
e) Các nội dung khác.
3. Trên cơ sở ý kiến của các bên, Thẩm phán xem xét, quyết định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Quyết định quản lý vụ việc ghi nhận nội dung các bên thống nhất, không thống nhất và quyết định của Thẩm phán. Quyết định quản lý vụ việc có giá trị bắt buộc đối với các bên. Trong quá trình thực hiện, theo đề nghị của một hoặc các bên, Thẩm phán xem xét sửa đổi, bổ sung quyết định quản lý vụ việc.
Trường hợp một hoặc các bên không tuân thủ đúng quyết định quản lý vụ việc quy định tại Điều này thì Thẩm phán căn cứ Quy tắc tố tụng để giải quyết.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
- Số hiệu: 150/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 6. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 7. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
- Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
- Điều 10. Thẩm phán
- Điều 11. Bảo vệ Thẩm phán
- Điều 12. Thư ký Tòa án
- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
