Mục 3 Chương 3 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
Mục 3. THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CHUYÊN BIỆT
Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền ra quyết định thi hành các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật sau đây:
1. Bản án, quyết định của Tòa Sơ thẩm;
2. Bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm.
Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
1. Trong thời hạn 06 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án, bên phải thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án chuyên biệt ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 06 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 06 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Tòa án chuyên biệt tổ chức thi hành ngay đối với quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời và biện pháp khác theo quy định của Quy tắc tố tụng.
2. Thẩm phán được Chánh án Tòa án chuyên biệt phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án (sau đây gọi là Thẩm phán thi hành án) có trách nhiệm ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt.
3. Trong quá trình xem xét, ra quyết định thi hành hoặc tổ chức thi hành án, Thẩm phán thi hành án có thể ra một hoặc một số quyết định để đảm bảo việc tổ chức thi hành án sau đây:
a) Phong tỏa tài khoản, tài sản;
b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ; khám xét, thu giữ tài liệu, chứng cứ có nguy cơ bị tiêu hủy, tài sản có nguy cơ bị tẩu tán;
c) Tạm dừng giao dịch, đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
d) Tạm hoãn xuất cảnh;
đ) Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định;
e) Quyết định khác theo quy định của Luật này và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
4. Trong quá trình tổ chức thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, Thẩm phán thi hành án có thể ra một hoặc một số quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu tiền, xử lý giấy tờ có giá;
b) Trừ vào thu nhập;
c) Khai thác tài sản;
d) Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;
đ) Giao tài sản, vật, giấy tờ;
e) Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định;
g) Biện pháp khác theo quy định của Luật này và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
5. Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án được thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, người thứ ba có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
6. Việc kháng cáo, khiếu nại và thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết kháng cáo, khiếu nại đối với quyết định về việc thi hành án được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
7. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều này.
Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh và kịp thời bản án, quyết định; các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của Tòa án liên quan tới quá trình thi hành án.
2. Trường hợp có sự chống đối, cản trở việc thi hành bản án, quyết định, Tòa án đề nghị lực lượng công an phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn theo quy định của pháp luật.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
- Số hiệu: 150/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 6. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 7. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
- Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
- Điều 10. Thẩm phán
- Điều 11. Bảo vệ Thẩm phán
- Điều 12. Thư ký Tòa án
- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
