Điều 28 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Kê biên tài sản đang tranh chấp.
2. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
3. Cho bán tài sản, hàng hóa có nguy cơ bị hư hỏng.
4. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước; phong tỏa tài sản.
5. Phong tỏa, tạm giữ, quản lý tài sản của người có nghĩa vụ; kiểm tra, lấy mẫu, tiến hành thí nghiệm đối với tài sản.
6. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
7. Cho phép tiếp cận bất động sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của một bên tranh chấp.
8. Các biện pháp cần thiết để bảo vệ chứng cứ, người làm chứng; khám xét, thu giữ tài liệu, chứng cứ có nguy cơ bị tiêu hủy.
9. Thực hiện thanh toán trước đối với nghĩa vụ bồi thường, nghĩa vụ trả nợ, chi phí tố tụng.
10. Giao nộp giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc mà các bên, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ.
11. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
12. Tạm hoãn xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
13. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
14. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ việc.
15. Biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định tại Quy tắc tố tụng hoặc Tòa án xét thấy cần thiết để giải quyết vụ việc.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025
- Số hiệu: 150/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt
- Điều 6. Áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 7. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
- Điều 9. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt
- Điều 10. Thẩm phán
- Điều 11. Bảo vệ Thẩm phán
- Điều 12. Thư ký Tòa án
- Điều 13. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- Điều 14. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- Điều 15. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 16. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- Điều 18. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 19. Người đại diện
- Điều 20. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- Điều 21. Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
- Điều 22. Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
- Điều 23. Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
- Điều 24. Phiên họp quản lý vụ việc
- Điều 25. Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
- Điều 26. Chứng cứ chuyên gia
- Điều 27. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 29. Thương lượng, hòa giải
- Điều 30. Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
- Điều 31. Chuẩn bị trước khi xét xử
- Điều 32. Phiên tòa sơ thẩm
- Điều 33. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
- Điều 34. Quyền kháng cáo
- Điều 35. Thủ tục phúc thẩm
- Điều 36. Thủ tục giải quyết yêu cầu
- Điều 37. Thẩm quyền ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 38. Quyết định và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt
