Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6346:2022) về Công-te-nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định một hệ thống thống nhất toàn cầu về việc nhận dạng, mã hóa thông số kích thước, chủng loại và các ký nhãn hiệu bắt buộc đối với công-te-nơ vận chuyển đường biển, đường bộ và đường sắt.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo, sở hữu, vận hành, kiểm định và quản lý công-te-nơ vận chuyển. Đối tượng áp dụng bao gồm các hãng tàu, doanh nghiệp logistics, cảng biển, cơ quan hải quan và các đơn vị kiểm định kỹ thuật phương tiện vận tải đa phương thức trên phạm vi toàn quốc.
Hệ thống nhận dạng công-te-nơ bắt buộc
Hệ thống nhận dạng bao gồm các thành phần cốt lõi được sắp xếp theo thứ tự nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính duy nhất trên toàn thế giới:
- Mã chủ sở hữu (Owner code): Gồm ba chữ cái viết hoa từ A đến Z, được đăng ký chính thức và duy nhất tại Văn phòng Công-te-nơ Quốc tế (BIC) để xác định danh tính của chủ sở hữu hoặc nhà khai thác công-te-nơ.
- Ký hiệu nhóm thiết bị (Product group code): Gồm một chữ cái viết hoa đặt ngay sau mã chủ sở hữu. Trong đó, chữ "U" dùng cho tất cả các công-te-nơ vận chuyển thông thường; chữ "J" dùng cho các thiết bị có thể tháo rời liên quan đến công-te-nơ; chữ "Z" dùng cho đầu kéo hoặc rơ-moóc.
- Số sê-ri (Registration number): Gồm sáu chữ số do chủ sở hữu tự quy định. Trường hợp số sê-ri không đủ sáu chữ số, các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để đảm bảo đủ cấu trúc sáu ký tự số.
- Chữ số kiểm tra (Check digit): Gồm một chữ số duy nhất được đặt trong khung, dùng để kiểm tra tính chính xác của mã chủ sở hữu, ký hiệu nhóm thiết bị và số sê-ri thông qua một thuật toán toán học quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
Hệ thống mã kích thước và chủng loại
Để thuận tiện cho việc truyền dữ liệu điện tử và quản lý xếp dỡ, tiêu chuẩn quy định hệ thống mã hóa thông số kỹ thuật của công-te-nơ:
- Mã kích thước (Size code): Gồm hai ký tự. Ký tự thứ nhất (chữ hoặc số) biểu thị chiều dài của công-te-nơ; ký tự thứ hai (chữ hoặc số) biểu thị chiều cao và chiều rộng của công-te-nơ.
- Mã chủng loại (Type code): Gồm hai ký tự xác định đặc tính kỹ thuật chính và mục đích sử dụng của công-te-nơ, chẳng hạn như công-te-nơ bách hóa thông thường, công-te-nơ bảo ôn/lạnh, công-te-nơ bồn chứa chất lỏng, hoặc công-te-nơ hở mái.
Các ký nhãn hiệu khai thác và nhãn cảnh báo
Bên cạnh hệ thống mã hóa nhận dạng, công-te-nơ phải được ghi đầy đủ các thông tin khai thác thực tế bao gồm:
- Khối lượng tổng tối đa (Maximum gross mass): Trọng lượng lớn nhất cho phép của công-te-nơ bao gồm cả hàng hóa bên trong, được ghi bằng cả đơn vị kilôgam (kg) và pao (lb).
- Khối lượng bản thân (Tare mass): Trọng lượng thực tế của công-te-nơ rỗng, được ghi bằng cả đơn vị kilôgam (kg) và pao (lb).
- Cảnh báo nguy hiểm về điện: Đối với các công-te-nơ được trang bị thang leo, bắt buộc phải dán nhãn cảnh báo nguy hiểm điện cao áp ở vị trí dễ quan sát gần thang.
- Cảnh báo chiều cao vượt khổ: Đối với các công-te-nơ có chiều cao lớn hơn 2,6 mét (8 feet 6 inches), phải có nhãn cảnh báo sọc vàng đen ở các góc phía trên để cảnh báo phương tiện xếp dỡ.
Quy chuẩn kỹ thuật về trình bày và vị trí ghi nhãn
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về mặt trực quan để đảm bảo khả năng đọc hiểu nhanh chóng và chính xác:
- Kích thước và màu sắc: Các chữ cái và chữ số thuộc hệ thống nhận dạng phải có chiều cao tối thiểu là 100 mm. Màu sắc của chữ và số phải tương phản rõ rệt với màu nền của vỏ công-te-nơ.
- Vị trí dán nhãn: Mã nhận dạng (mã chủ sở hữu, ký hiệu nhóm, số sê-ri và chữ số kiểm tra) phải được thể hiện ở ít nhất bốn mặt bên ngoài của công-te-nơ (mặt bên trái, mặt bên phải, mặt đầu và mặt cửa) và trên nóc công-te-nơ để phục vụ việc kiểm tra từ trên cao tại các cảng tự động hóa.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 chính thức có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 7623:2007. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hệ thống logistics trong nước với chuỗi cung ứng toàn cầu, giảm thiểu sai sót trong quá trình khai báo hải quan và giao nhận hàng hóa quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN - MÃ HÓA, NHẬN DẠNG VÀ GHI NHÃN
Freight containers - Coding, identification and marking
Lời nói đầu
TCVN 7623:2023 thay thế cho TCVN 7623:2007
TCVN 7623:2023 hoàn toàn tương đương ISO 6346:2022
TCVN 7623:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 104, Công ten nơ vận chuyển hàng hóa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN - MÃ HÓA, NHẬN DẠNG VÀ GHI NHÃN
Freight containers - Coding, identification and marking
1.1 Tiêu chuẩn này cung cấp một hệ thống dùng cho nhận dạng và trình bày thông tin về các công-te- nơ vận chuyển. Hệ thống nhận dạng dùng cho ứng dụng chung, ví dụ như trong lập tài liệu, điều khiển và thông tin (bao gồm cả các hệ thống tự động xử lý dữ liệu) cũng như cho trình bày trên bản thân các công-te-nơ.
Các phương pháp trình bày sự nhận dạng và một số dữ liệu khác (bao gồm cả các dữ liệu vận hành) trên các công-te-nơ bao gồm các dấu hiệu bền lâu.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định:
a) một hệ thống nhận dạng công-te-nơ gắn liền với một hệ thống kiểm tra độ chính xác trong sử dụng công-te-nơ có:
- các dấu hiệu bắt buộc để trình bày hệ thống nhận dạng được giải thích bằng hình ảnh quan sát,
và
- các đặc điểm được sử dụng trong nhận dạng thiết bị tự động (AEI) tùy chọn và trao đổi dữ liệu điện tử (EDI);
b) một hệ thống mã hóa các dữ liệu về kiểu và cỡ kích thước công-te-nơ với các dấu hiệu tương ứng cho trình bày các dữ liệu này;
c) các dấu hiệu vận hành bắt buộc và tùy chọn;
d) trình bày các dấu hiệu trên công-te-nơ.
1.3 Các thuật n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7823-1:2007 (ISO 9711-1:1990) về Công te nơ chở hàng - Thông tin liên quan đến các công te nơ trên tàu thuỷ có boong - Phần 1: Hệ thống sơ đồ các khoang chất hàng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-5:2023 (ISO 1496-5:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 5: Công-te-nơ sàn và công-te-nơ có đế dạng sàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13787:2023 (ISO/TR 15070:1996 WITH AMENDMENT 1:2005 AND AMENDMENT 2:2007) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Cơ sở lý luận cho thiết kế và các tiêu chí thử nghiệm kết cấu
- 1Quyết định 1611/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7823-1:2007 (ISO 9711-1:1990) về Công te nơ chở hàng - Thông tin liên quan đến các công te nơ trên tàu thuỷ có boong - Phần 1: Hệ thống sơ đồ các khoang chất hàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7824:2007 (ISO 10374:1991, With Amendment 1:1995) về Công te nơ chở hàng - Nhận dạng tự động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7821:2007 (ISO 8323 : 1985) về Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-1:2008 (ISO 18185-1 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 1: Giao thức truyền thông
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2023 (ISO 1496-1:2013 WITH AMENDMENT 1:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-5:2023 (ISO 1496-5:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 5: Công-te-nơ sàn và công-te-nơ có đế dạng sàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13787:2023 (ISO/TR 15070:1996 WITH AMENDMENT 1:2005 AND AMENDMENT 2:2007) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Cơ sở lý luận cho thiết kế và các tiêu chí thử nghiệm kết cấu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 (ISO 6346:2022) về Công-te-nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN7623:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
