Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-3:2021 về Thịt mát - Phần 3: Thịt gia cầm được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm thịt gia cầm mát lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thịt gia cầm mát tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các loại thịt gia cầm tươi (gà, vịt, ngan, ngỗng...) được xử lý nhiệt độ thấp ngay sau khi giết mổ để chuyển thành thịt mát thương phẩm.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-3:2021 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển và ghi nhãn đối với thịt gia cầm mát nguyên con hoặc thịt gia cầm mát cắt khúc.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thịt gia cầm đã qua chế biến nhiệt hoặc các sản phẩm thịt gia cầm đông lạnh.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về an toàn thực phẩm, giới hạn kim loại nặng, dư lượng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý bắt buộc để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thịt gia cầm mát khi tiến hành kiểm nghiệm thực tế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thịt gia cầm mát (Chilled poultry meat): Là thân thịt gia cầm ngay sau khi giết mổ, trải qua quá trình làm sạch và làm lạnh nhanh sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm ở tất cả các vị trí đạt từ -1,5 độ C đến 4 độ C.
- Quá trình làm lạnh: Phải được thực hiện liên tục và kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo không làm đóng băng bề mặt thịt nhưng vẫn ức chế được sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
- Chuỗi cung ứng lạnh: Yêu cầu duy trì nhiệt độ từ -1,5 độ C đến 4 độ C xuyên suốt từ khâu làm nguội, pha lọc, đóng gói, lưu kho, vận chuyển cho đến điểm bán lẻ cuối cùng.
4. Yêu cầu kỹ thuật và nguyên liệu đầu vào (Điều 4)
- Yêu cầu về nguyên liệu: Gia cầm sống đưa vào giết mổ phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan thú y kiểm dịch và cho phép giết mổ theo quy định pháp luật về thú y.
- Yêu cầu cảm quan: Thịt gia cầm mát phải có màu sắc đặc trưng của từng loại (từ trắng hồng đến vàng nhạt), bề mặt khô ráo, không bị ướt dính, cơ thịt săn chắc, có độ đàn hồi tốt và không có mùi lạ hoặc mùi ôi thiu.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Độ pH của thịt gia cầm mát phải nằm trong giới hạn cho phép (thường từ 5,5 đến 6,5) để đảm bảo độ tươi ngon và khả năng bảo quản tự nhiên.
- Giới hạn vi sinh vật và hóa chất: Sản phẩm phải đáp ứng nghiêm ngặt các quy định về giới hạn tối đa cho phép đối với các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Escherichia coli), dư lượng thuốc thú y, hormone tăng trưởng và các kim loại nặng độc hại.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12429-3:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng thực phẩm, đồng thời định hướng cho các doanh nghiệp nâng cao công nghệ chế biến, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12429-3:2021
THỊT MÁT - PHẦN 3: THỊT GIA CẦM
Chilled meat - Part 3: Poultry meat
Lời nói đầu
TCVN 12429-3:2021 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12429 Thịt mát bao gồm các phần sau:
TCVN 12429-1:2018, Phần 1: Thịt lợn
TCVN 12429-2:2020, Phần 2: Thịt trâu, bò
TCVN 12429-3:2021, Phần 3: Thịt gia cầm
THỊT MÁT - PHẦN 3: THỊT GIA CẦM
Chilled meat - Part 3: Poultry meat
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt gia cầm mát gồm: thịt gà mát, thịt vịt mát và thịt ngan mát được dùng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có),
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid.
TCVN 8126:2009 Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng.
TCVN 9215:2012 Thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định tổng hàm lượng nitơ bazơ bay hơi.
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt gia cầm mát (chilled poultry meat)
Thân thịt gia cầm ngay sau khi giết mổ trải qua quá trình làm mát liên tục trong khoảng thời gian không quá 6 h, bảo đảm tâm thịt ở phần dày nhất đạt nhiệt độ từ -1,5 °C đến 4 °C.
CHÚ THÍCH: Các dạng sản phẩm thịt mát như cắt miếng hoặc xay được pha lọc từ thân thịt đã qua quá trình làm mát.
3.2
Pha lọc (Boning)
Sự phân chia thân thịt thành những phần khác nhau.
3.3
Thân thịt (Carcass)
Toàn bộ cơ thể của gia cầm sau khi lấy huyết, bỏ lông, tách bỏ nội tạng, cắt bỏ hoặc không cắt bỏ đầu, chân.
4.1 Yêu cầu chung
Gia cầm đưa vào giết mổ và cơ sở sản xuất thịt mát phải đáp ứng các quy định hiện hành về kiểm soát giết mổ, điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.
4.2 Yêu cầu về quá trình
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 1Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 209/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thịt mát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 19Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 về Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-3:2021 về Thịt mát - Phần 3: Thịt gia cầm
- Số hiệu: TCVN12429-3:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
