Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, thuật ngữ định nghĩa và phân loại đối với sản phẩm gạo trắng thương phẩm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L. được xát từ thóc, dùng để tiêu dùng trực tiếp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm chế biến từ gạo, gạo nếp, gạo đồ hoặc các loại gạo đặc sản có quy chuẩn riêng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 9027 (ISO 24333) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
- TCVN 4995 (ISO 7301) về Gạo - Yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp thử liên quan.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong giao dịch thương mại và kiểm định chất lượng:
- Gạo trắng (White rice/Milled rice): Là gạo thu được sau khi xát bỏ vỏ trấu, phôi và hầu hết hoặc toàn bộ lớp cám của hạt thóc.
- Hạt nguyên (Head rice): Hạt gạo không bị gãy hoặc phần hạt gạo còn lại có chiều dài lớn hơn hoặc bằng ba phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn cùng loại.
- Tấm (Broken rice): Phần hạt gạo bị gãy có chiều dài nhỏ hơn ba phần tư nhưng lớn hơn một phần tư chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn cùng loại.
- Hạt hư hỏng (Damaged kernels): Những hạt gạo bị biến đổi rõ ràng về màu sắc, hình dạng hoặc cấu trúc do bị mốc, sâu bệnh, ẩm ướt hoặc các nguyên nhân khác.
- Hạt vàng (Yellow kernels): Những hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ chuyển sang màu vàng rõ rệt do quá trình tự nóng hoặc biến đổi sinh hóa.
- Hạt bạc bụng (Chalky kernels): Những hạt gạo (trừ gạo nếp) có từ một nửa diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn.
- Hạt non (Immature kernels): Những hạt gạo chưa phát triển đầy đủ, thường nhỏ, mỏng hoặc có màu xanh lá cây.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các chất ngoài gạo trắng, bao gồm chất hữu cơ (như hạt cỏ, rác, côn trùng chết) và chất vô cơ (như đất, đá, cát).
- Điều 4: Phân loại gạo trắng
Gạo trắng được phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể về chiều dài hạt và tỷ lệ tấm nhằm phục vụ cho mục đích thương mại và đánh giá chất lượng:
- Phân loại theo chiều dài hạt gạo: Gạo trắng được chia thành các nhóm chính bao gồm gạo hạt dài (chiều dài trung bình của hạt gạo nguyên lớn hơn 6,0 mm), gạo hạt trung bình (chiều dài trung bình từ 5,2 mm đến 6,0 mm) và gạo hạt ngắn (chiều dài trung bình dưới 5,2 mm).
- Phân loại theo tỷ lệ tấm: Gạo trắng lưu thông trên thị trường thường được phân cấp chất lượng dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng tấm tối đa cho phép, ví dụ như gạo 5% tấm, gạo 10% tấm, gạo 15% tấm, gạo 25% tấm và các mức tỷ lệ tấm khác theo thỏa thuận thương mại nhưng phải đáp ứng các giới hạn an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Milled rice
Lời nói đầu
TCVN 11888:2017 thay thế TCVN 5644:2008 và TCVN 1643:2008;
TCVN 11888:2017 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO TRẮNG
Milled rice
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gạo nếp (glutinous rice) và các loại gạo thơm trắng thuộc giống lúa thơm của loài Oryza sativa L và các sản phẩm được chế biến từ gạo.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao.
TCVN 7601:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat.
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7603:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999.
Gạo trắng được phân thành các hạng chất lượng nêu trong Bảng 2 và như sau:
- 100 % loại A;
- 100 % loại B;
- 5 %; 10 %, 15 %, 20 % và 25 %.
5.1 Các chỉ tiêu cảm quan của gạo trắng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 1Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 03/2016/TT-BNNPTNT công bố danh mục, mã HS thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 06/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 1914/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Gạo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644:2008 về gạo trắng - yêu cầu kỹ thuật
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1643:2008 về gạo trắng - phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- Số hiệu: TCVN11888:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
