Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2022/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với việc xây dựng, cập nhật, quản lý và chia sẻ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở các tỷ lệ nêu trên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc, nội dung và chất lượng của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thành lập, cập nhật, giám sát, nghiệm thu, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000.
Quy định kỹ thuật chung về cơ sở dữ liệu nền địa lý
- Hệ quy chiếu tọa độ và hệ độ cao quốc gia VN-2000 được áp dụng thống nhất cho toàn bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000.
- Múi chiếu được sử dụng là múi chiếu 6 độ có hệ số biến dạng chiều dài k0 bằng 0,9996, kinh tuyến trục được quy định cụ thể cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Độ chính xác của các điểm khống chế tọa độ, độ cao và các đối tượng địa lý phải đảm bảo sai số vị trí mặt phẳng và sai số độ cao nằm trong giới hạn cho phép theo quy định kỹ thuật chuyên ngành.
Cấu trúc và các nhóm lớp dữ liệu nền địa lý quốc gia
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 được phân chia thành các nhóm lớp dữ liệu chính sau:
- Nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học: Bao gồm các điểm khống chế đo đạc, lưới chiếu bản đồ, khung bản đồ và các yếu tố liên quan đến việc định vị không gian.
- Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới: Thể hiện đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, đường địa giới hành chính các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các đối tượng liên quan đến chủ quyền lãnh thổ.
- Nhóm lớp dữ liệu dân cư: Bao gồm các khu dân cư, các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng xã hội, các khu vực chức năng và các đối tượng kinh tế - xã hội khác.
- Nhóm lớp dữ liệu địa hình: Thể hiện dáng đất và chất đất thông qua các đường đồng mức, điểm độ cao, sườn dốc, các dạng địa hình đặc biệt và các loại đất.
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông: Bao gồm mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không và các công trình giao thông phụ trợ như cầu, cống, nhà ga, bến cảng.
- Nhóm lớp dữ liệu thủy văn: Thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, biển, đường bờ biển và các công trình thủy lợi, thủy điện.
- Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật: Bao gồm các loại rừng, đất trồng cây nông nghiệp, đất trồng cây lâm nghiệp và các thảm thực vật tự nhiên khác.
Quy định về phần tử thông tin trong cơ sở dữ liệu
Mỗi đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa thông qua các phần tử thông tin cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng địa lý: Được định danh bằng mã nhận dạng duy nhất (ID) và được phân loại theo danh mục đối tượng địa lý quy định tại quy chuẩn.
- Thuộc tính đối tượng: Mỗi đối tượng địa lý đi kèm với các bảng thuộc tính mô tả chi tiết các đặc tính định lượng và định tính (ví dụ: tên gọi, diện tích, chiều dài, chất liệu, tình trạng sử dụng).
- Quan hệ đối tượng: Xác lập các mối quan hệ không gian và phi không gian giữa các đối tượng địa lý (như quan hệ kề nhau, quan hệ bao hàm, quan hệ kết nối mạng lưới giao thông, thủy văn).
Chất lượng dữ liệu và công tác kiểm tra, nghiệm thu
- Chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được đánh giá dựa trên các tiêu chí: độ chính xác về vị trí, độ chính xác về thuộc tính, tính đầy đủ của dữ liệu, tính nhất quán logic và tính cập nhật thời gian.
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm phải được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước tự kiểm tra của đơn vị thi công và kiểm tra độc lập của cơ quan quản lý chất lượng trước khi tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2022/BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, thay thế các quy định kỹ thuật trước đây trái với quy chuẩn này đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on national fundamental geographic database at scales 1:50.000, 1:100.000
Lời nói đầu
QCVN 71:2022/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số /2022/TT- BTNMT ngày tháng năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:50.000, 1:100.000
National technical regulation on national fundamental geographic database at scales 1:50.000, 1:100.000
Quy chuẩn này quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung, chất lượng và trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000.
QCVN 42:2020/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
Chú thích: Trong trường hợp tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1. GML (Geography Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dùng trong khuôn thức trao đổi dữ liệu nền địa lý quốc gia.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000
- 1Quyết định 1989/QĐ-TTg năm 2010 ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 341/QĐ-BTNMT năm 2012 về Danh mục lưu vực sông nội tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quyết định 1757/QĐ-BTNMT năm 2020 về Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 06/2020/TT-BTNMT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 07/2022/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2022/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2022/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
- Số hiệu: QCVN71:2022/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
