Điều 7 Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
1. Thẩm định Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
a) Việc thẩm định Chiến lược được thực hiện theo chế độ Hội đồng. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chiến lược;
b) Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể. Chiến lược đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt khi có tối thiểu 2/3 thành viên Hội đồng tham gia họp thẩm định đồng ý thông qua.
2. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
a) Hồ sơ Chiến lược trình phê duyệt gồm: Tờ trình Thủ tướng Chính phủ; Dự thảo văn bản phê duyệt Chiến lược; Báo cáo thuyết minh Chiến lược đã được tích hợp kết quả đánh giá môi trường chiến lược; Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về Chiến lược; Báo cáo kết quả thẩm định; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; Các tài liệu khác có liên quan về Chiến lược (nếu có);
b) Việc tiếp nhận, xem xét hồ sơ trình phê duyệt Chiến lược và phê duyệt Chiến lược thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Số hiệu: 25/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 6. Lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 8. Công bố Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 10. Điều chỉnh Chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị
- Điều 12. Đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
- Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất
- Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
- Điều 15. Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất
- Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 17. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 18. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
- Điều 25. Bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
- Điều 26. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động vận chuyển hóa chất
- Điều 27. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất
- Điều 28. Thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất
- Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
- Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự
- Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh
