Điều 23 Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn bằng một trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
2. Kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 22 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng các điều kiện và cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp không cấp chứng chỉ tư vấn, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn phải thông báo bằng văn bản tới cá nhân và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn cấp chứng chỉ tư vấn được quy định như sau:
a) 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới;
b) 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
c) 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp điều chỉnh.
4. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ tư vấn:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ tư vấn hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ tư vấn quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ tư vấn ban hành quyết định thu hồi; trường hợp không thu hồi thì phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do không thu hồi;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ tư vấn có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn cho cá nhân bị thu hồi;
c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ tư vấn phải nộp lại bản gốc chứng chỉ tư vấn cho cơ quan ra quyết định thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Cơ quan ra quyết định thu hồi tổ chức thực hiện việc tiêu hủy chứng chỉ tư vấn bằng hình thức cắt chéo 1/2 (một phần hai) chứng chỉ.
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có trách nhiệm cập nhật thông tin về chứng chỉ tư vấn được cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân đăng ký thường trú cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
7. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Số hiệu: 25/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 6. Lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 8. Công bố Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 10. Điều chỉnh Chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị
- Điều 12. Đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
- Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất
- Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
- Điều 15. Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất
- Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 17. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 18. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
- Điều 25. Bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
- Điều 26. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động vận chuyển hóa chất
- Điều 27. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất
- Điều 28. Thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất
- Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
- Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự
- Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh
