Điều 14 Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 có quy mô vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện giải ngân tối thiểu 1/3 quy mô vốn đầu tư trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại pháp luật về đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm: ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ tài chính, tín dụng đầu tư; hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển thị trường, cung cấp thông tin; các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác.
2. Quy mô vốn đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Dự án sản xuất sản phẩm hóa dược là nguyên liệu làm thuốc có tổng mức đầu tư từ 160 tỷ đồng trở lên;
b) Dự án sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; sản phẩm hóa dầu; sản phẩm hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hydro, amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên;
c) Dự án sản xuất sản phẩm cao su, trừ sản phẩm săm, lốp; sản xuất phân bón hàm lượng cao; đầu tư khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; đầu tư tổ hợp công trình hóa chất với mục tiêu chính là sản xuất hóa chất và sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
3. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp của dự án đầu tư với lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
4. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức đặt hàng hoặc đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, tiến độ, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Số hiệu: 25/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 6. Lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 8. Công bố Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 10. Điều chỉnh Chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị
- Điều 12. Đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
- Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất
- Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
- Điều 15. Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất
- Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 17. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 18. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
- Điều 25. Bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
- Điều 26. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động vận chuyển hóa chất
- Điều 27. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất
- Điều 28. Thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất
- Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
- Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự
- Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh
