Điều 21 Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất được cấp cho cá nhân khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp mới chứng chỉ tư vấn đối với các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc điểm b khoản này;
b) Cấp lại chứng chỉ tư vấn đối với các trường hợp: chứng chỉ tư vấn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng; điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân; ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ;
c) Cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn đối với trường hợp điều chỉnh hạng, nhóm chứng chỉ tư vấn;
d) Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ tư vấn theo quy định tại điểm a khoản này, nếu giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú hết hạn trước thời hạn của chứng chỉ tư vấn, để tiếp tục hoạt động tư vấn tại Việt Nam thì thực hiện cấp mới chứng chỉ tư vấn sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
2. Chứng chỉ tư vấn bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 18 của Nghị định này;
b) Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn;
c) Cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ tư vấn;
d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ tư vấn;
đ) Chứng chỉ tư vấn được cấp không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng;
e) Chứng chỉ tư vấn được cấp khi cá nhân không đáp ứng điều kiện theo quy định;
g) Cá nhân có sai phạm và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ tư vấn;
h) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn không còn nhu cầu sử dụng chứng chỉ tư vấn mà mình được cấp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ thu hồi.
3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ tư vấn được đề nghị cấp mới chứng chỉ tư vấn sau thời hạn:
a) 24 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn đối với các trường hợp theo quy định tại các điểm b, c, d và g khoản 2 Điều này;
b) Theo thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ tư vấn hoặc đình chỉ hoạt động đối với các trường hợp theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.
Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Số hiệu: 25/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 6. Lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 8. Công bố Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 10. Điều chỉnh Chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị
- Điều 12. Đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
- Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất
- Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
- Điều 15. Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất
- Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 17. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 18. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
- Điều 25. Bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
- Điều 26. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động vận chuyển hóa chất
- Điều 27. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất
- Điều 28. Thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất
- Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
- Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự
- Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh
