Điều 16 Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
1. Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đáp ứng điều kiện kinh nghiệm công tác theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều kiện kinh nghiệm công tác của cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được quy định như sau:
a) Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A1: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 07 năm trở lên; đã thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với 02 dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên;
b) Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A2: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên; đã thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với 02 dự án hóa chất có công trình cấp III trở lên;
c) Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A3: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên.
3. Phạm vi hoạt động của cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được quy định như sau:
a) Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với tất cả các dự án hóa chất;
b) Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình từ cấp II trở xuống;
c) Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A3: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình từ cấp III trở xuống.
4. Kinh nghiệm công tác quy định tại khoản 2 Điều này được tính đối với các công việc đã được nghiệm thu theo quy định trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm công tác phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn thấp hơn 01 hạng theo quy định.
Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Số hiệu: 25/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 6. Lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 8. Công bố Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- Điều 10. Điều chỉnh Chiến lược
- Điều 11. Nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị
- Điều 12. Đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
- Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất
- Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
- Điều 15. Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất
- Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 17. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
- Điều 18. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
- Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
- Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
- Điều 25. Bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
- Điều 26. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động vận chuyển hóa chất
- Điều 27. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất
- Điều 28. Thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất
- Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
- Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
- Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự
- Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh
