Điều 4 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước
1. Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án có nhiệm vụ tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
2. Hội đồng thẩm định nhà nước gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan liên quan do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
3. Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm vụ được giao; ý kiến đánh giá kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định nhà nước về các nội dung của dự án quan trọng quốc gia được phân công và theo quy định tại Nghị định này. Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước phải thể hiện rõ việc tiếp thu đầy đủ ý kiến thành viên Hội đồng và thể hiện rõ quan điểm dự án đủ điều kiện hay không đủ điều kiện để Chính phủ thông qua, trình Quốc hội xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
4. Hội đồng thẩm định nhà nước có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch thẩm định của Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, thanh toán các chi phí thẩm tra, thẩm định theo dự toán và tiến độ thực hiện công việc thẩm định đã được phê duyệt;
c) Yêu cầu nhà thầu tư vấn (hoặc cơ quan có liên quan) cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm tra, thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
5. Hội đồng thẩm định nhà nước làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trình Chính phủ phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định nhà nước.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước tự giải thể sau khi chủ trương đầu tư dự án được Quốc hội thông qua hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
- Số hiệu: 19/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành
- Điều 10. Thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia
- Điều 11. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định
- Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 15. Nội dung thẩm định
- Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định
- Điều 19. Thủ tục thẩm định
- Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 21. Nội dung thẩm định
- Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
- Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 24. Nội dung thẩm định
- Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 28. Nội dung thẩm định
- Điều 35. Trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 36. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia theo phương thức đối tác công tư
- Điều 37. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công
- Điều 38. Nội dung giám sát của chủ chương trình
- Điều 39. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình
- Điều 40. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần
- Điều 41. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 42. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công
- Điều 43. Đánh giá chương trình đầu tư công
- Điều 44. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công
- Điều 45. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
- Điều 46. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 47. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 48. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 49. Đánh giá dự án đầu tư công
- Điều 50. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 51. Nội dung giám sát của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
- Điều 52. Nội dung giám sát của cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án
- Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 54. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 55. Đánh giá dự án PPP
- Điều 56. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 57. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 58. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 59. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
- Điều 60. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 61. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 62. Đánh giá dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
- Điều 63. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 64. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 65. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
- Điều 66. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 67. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 68. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
- Điều 69. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 70. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 71. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài
- Điều 72. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 73. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 74. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 75. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 76. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
- Điều 77. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
- Điều 78. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 79. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 80. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 81. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 82. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 83. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 84. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 85. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 86. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 87. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 89. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 90. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng, nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư
- Điều 91. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 92. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 93. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 94. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 95. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 96. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 97. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư
