Mục 5 Chương 4 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
Mục 5. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
1. Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm:
a) Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 và điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo nội dung thẩm định nội bộ.
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;
c) Báo cáo thẩm định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
d) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 28. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
- Số hiệu: 19/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành
- Điều 10. Thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia
- Điều 11. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định
- Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 15. Nội dung thẩm định
- Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định
- Điều 19. Thủ tục thẩm định
- Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 21. Nội dung thẩm định
- Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
- Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 24. Nội dung thẩm định
- Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 28. Nội dung thẩm định
- Điều 35. Trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 36. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia theo phương thức đối tác công tư
- Điều 37. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công
- Điều 38. Nội dung giám sát của chủ chương trình
- Điều 39. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình
- Điều 40. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần
- Điều 41. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 42. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công
- Điều 43. Đánh giá chương trình đầu tư công
- Điều 44. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công
- Điều 45. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
- Điều 46. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 47. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 48. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 49. Đánh giá dự án đầu tư công
- Điều 50. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 51. Nội dung giám sát của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
- Điều 52. Nội dung giám sát của cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án
- Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 54. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 55. Đánh giá dự án PPP
- Điều 56. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 57. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 58. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 59. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
- Điều 60. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 61. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 62. Đánh giá dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
- Điều 63. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 64. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 65. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
- Điều 66. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 67. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 68. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
- Điều 69. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 70. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 71. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài
- Điều 72. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 73. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 74. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 75. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 76. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
- Điều 77. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
- Điều 78. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 79. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 80. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 81. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 82. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 83. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 84. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 85. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 86. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 87. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 89. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 90. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng, nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư
- Điều 91. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 92. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 93. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 94. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 95. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 96. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 97. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư
