Chương 4 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
1. Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm:
a) Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư công. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;
c) Báo cáo thẩm định nội bộ;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia thì cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Tờ trình Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 15. Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc đáp ứng các tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.
3. Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
4. Đánh giá về dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và mục tiêu, quy mô và hình thức đầu tư.
5. Đánh giá về khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có); đánh giá về phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
7. Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.
8. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9. Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn: căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.
10. Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.
11. Đánh giá về tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
12. Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính; hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
13. Đánh giá về các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức quản lý dự án.
14. Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Mục 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền gồm:
a) Tờ trình Chính phủ;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
c) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án;
d) Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư (đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất).
2. Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan có thẩm quyền gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
7. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
8. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
9. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội, gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 8 Điều này;
c) Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư;
d) Tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Điều 17. Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc đáp ứng các tiêu chí dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.
3. Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
5. Đánh giá về mục tiêu, dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
7. Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.
8. Đánh giá về phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
10. Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.
11. Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.
12. Đánh giá về phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
13. Đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án; tác động của dự án đối với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.
14. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP.
15. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.
16. Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước.
17. Đánh giá về hình thức quản lý dự án.
18. Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Mục 3. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có);
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có);
i) Tài liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
c) Tài liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:
a) Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này; thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội.
Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;
b) Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
Điều 19. Thủ tục thẩm định
1. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này đến Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:
a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội, gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 21. Nội dung thẩm định
1. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;
b) Việc đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
c) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;
d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư.
Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này.
Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;
đ) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
h) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;
i) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
k) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
l) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
m) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (nếu có);
n) Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
2. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:
a) Các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này.
b) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
d) Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định.
Mục 4. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư cho Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Nhà đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy chế làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 24. Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội.
3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 60 của Luật Đầu tư.
4. Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
5. Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
6. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Đầu tư.
7. Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn.
8. Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư.
9. Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Mục 5. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
1. Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm:
a) Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 và điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo nội dung thẩm định nội bộ.
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;
c) Báo cáo thẩm định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
d) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 28. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Mục 6. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền gồm:
a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
b) Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
c) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
2. Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan có thẩm quyền gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
7. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
8. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
9. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 8 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 30. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Mục 7. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT ĐẦU TƯ
Điều 31. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;
b) Đề xuất dự án đầu tư điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c) Các tài liệu quy định tại Điều 18 Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Tài chính.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của dự án, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
5. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
6. Nhà đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
7. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
8. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
9. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.
10. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 32. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Mục 8. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 33. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;
b) Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Tài chính.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
5. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
6. Nhà đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
7. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
8. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
9. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu ra nước ngoài theo quy chế làm việc của Chính phủ.
10. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 34. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
- Số hiệu: 19/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành
- Điều 10. Thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia
- Điều 11. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định
- Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 15. Nội dung thẩm định
- Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định
- Điều 19. Thủ tục thẩm định
- Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 21. Nội dung thẩm định
- Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
- Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 24. Nội dung thẩm định
- Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 28. Nội dung thẩm định
- Điều 35. Trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 36. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia theo phương thức đối tác công tư
- Điều 37. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công
- Điều 38. Nội dung giám sát của chủ chương trình
- Điều 39. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình
- Điều 40. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần
- Điều 41. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 42. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công
- Điều 43. Đánh giá chương trình đầu tư công
- Điều 44. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công
- Điều 45. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
- Điều 46. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 47. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 48. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 49. Đánh giá dự án đầu tư công
- Điều 50. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 51. Nội dung giám sát của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
- Điều 52. Nội dung giám sát của cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án
- Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 54. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 55. Đánh giá dự án PPP
- Điều 56. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 57. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 58. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 59. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
- Điều 60. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 61. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 62. Đánh giá dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
- Điều 63. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 64. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 65. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
- Điều 66. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 67. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 68. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
- Điều 69. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 70. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 71. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài
- Điều 72. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 73. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 74. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 75. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 76. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
- Điều 77. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
- Điều 78. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 79. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 80. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 81. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 82. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 83. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 84. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 85. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 86. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 87. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 89. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 90. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng, nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư
- Điều 91. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 92. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 93. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 94. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 95. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 96. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 97. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư
