Chương 11 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 98. Xử lý chuyển tiếp đối với dự án đang trong quá trình thực hiện, phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia
1. Dự án đang trong quá trình thực hiện là dự án đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đối với dự án đang trong quá trình thực hiện nhưng có tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư công, Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 30 Luật Đầu tư, được thực hiện như sau:
a) Các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện; chủ đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình thực hiện đến người quyết định đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu tư để Thủ tướng Chính phủ xem xét và chỉ đạo báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai thực hiện dự án;
c) Việc quản lý đối với các dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo nhóm dự án quy định tại Quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp; các Quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh trước đó (nếu có) và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với dự án đang trong quá trình thực hiện có sự thay đổi, mà các nội dung thay đổi dẫn đến dự án thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 8 của Luật Đầu tư công, Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:
a) Các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không phát sinh thay đổi); chủ đầu tư, nhà đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư về các vấn đề phát sinh tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia;
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, điều chỉnh dự án được thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh dự án như đối với dự án hoặc nhóm dự án trước khi điều chỉnh;
c) Người quyết định đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và chỉ đạo báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai thực hiện dự án, trong đó có vấn đề phát sinh tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia;
d) Việc quản lý đối với các dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án quan trọng quốc gia.
4. Việc báo cáo về tình hình thực hiện dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 10 Điều 83 Luật Đầu tư công thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản mới đó.
Điều 100. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
- Số hiệu: 19/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
- Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành
- Điều 10. Thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia
- Điều 11. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định
- Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 15. Nội dung thẩm định
- Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định
- Điều 19. Thủ tục thẩm định
- Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 21. Nội dung thẩm định
- Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
- Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 24. Nội dung thẩm định
- Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
- Điều 28. Nội dung thẩm định
- Điều 35. Trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 36. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia theo phương thức đối tác công tư
- Điều 37. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công
- Điều 38. Nội dung giám sát của chủ chương trình
- Điều 39. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình
- Điều 40. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần
- Điều 41. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 42. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công
- Điều 43. Đánh giá chương trình đầu tư công
- Điều 44. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công
- Điều 45. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
- Điều 46. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 47. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- Điều 48. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 49. Đánh giá dự án đầu tư công
- Điều 50. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 51. Nội dung giám sát của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
- Điều 52. Nội dung giám sát của cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án
- Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 54. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 55. Đánh giá dự án PPP
- Điều 56. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 57. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 58. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Điều 59. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
- Điều 60. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 61. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 62. Đánh giá dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
- Điều 63. Trách nhiệm giám sát dự án
- Điều 64. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 65. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
- Điều 66. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 67. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 68. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
- Điều 69. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 70. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
- Điều 71. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài
- Điều 72. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Điều 73. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- Điều 74. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 75. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 76. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
- Điều 77. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
- Điều 78. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
- Điều 79. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 80. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 81. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
- Điều 82. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 83. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 84. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 85. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 86. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 87. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 89. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 90. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng, nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư
- Điều 91. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
- Điều 92. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 93. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 94. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 95. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 96. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 97. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư
