Nghị định số 05/2009/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên. Văn bản này quy định toàn diện về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp xác định sản lượng và giá tính thuế, các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên, cũng như thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng thuế tài nguyên
Nghị định quy định rõ đối tượng nộp thuế và các loại tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế trong phạm vi chủ quyền quốc gia, cụ thể:
- Người nộp thuế: Là mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới bất kỳ hình thức nào. Đối với các doanh nghiệp khai thác được thành lập trên cơ sở liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, thuế tài nguyên của doanh nghiệp liên doanh hoặc của bên nước ngoài được xác định trong hợp đồng và tính vào phần sản phẩm chia cho bên Việt Nam. Bên Việt Nam có trách nhiệm trực tiếp nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nước.
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm các loại tài nguyên thiên nhiên nằm trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, bao gồm: khoáng sản kim loại và phi kim loại (kể cả đất khai thác để san lấp, xây dựng, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên); dầu thô; khí thiên nhiên; khí than; các sản phẩm từ rừng tự nhiên (thực vật, động vật, lâm sản khác); thủy sản tự nhiên (động vật, thực vật tại biển, sông, hồ); nước thiên nhiên (nước mặt, nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng) và các loại tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định.
Căn cứ tính thuế tài nguyên
Căn cứ để tính thuế tài nguyên bao gồm ba yếu tố chủ chốt: sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất của từng loại tài nguyên.
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác được trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng sau khi khai thác (tiêu dùng nội bộ, chế biến sâu hay bán ra ngoài).
- Cơ chế tính thuế đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than: Được xác định theo phương pháp lũy tiến từng phần của tổng sản lượng dầu, khí thực tế khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế. Cách tính này dựa trên sản lượng khai thác bình quân mỗi ngày của hợp đồng dầu khí, thuế suất tương ứng và số ngày khai thác thực tế trong kỳ tính thuế.
Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên nguyên tắc sát với giá thị trường tại nơi khai thác và được phân chia cụ thể cho từng trường hợp:
- Nguyên tắc chung: Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác, không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Trường hợp tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp nhưng một phần bán tại nơi khai thác, một phần vận chuyển đi nơi khác hoặc đưa vào chế biến, sàng tuyển thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng là giá bán tại nơi khai thác. Nếu trong tháng phát sinh sản lượng khai thác nhưng không phát sinh doanh thu, giá tính thuế được áp dụng theo giá tính thuế của tháng trước liền kề.
- Phương pháp xác định khi chưa có giá bán đơn vị: Trường hợp chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm, giá tính thuế sẽ được căn cứ vào: giá bán bình quân trên thị trường của tài nguyên cùng loại có giá trị tương đương; giá bán của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất đó trong tài nguyên; hoặc tỷ lệ phần trăm trên giá bán của sản phẩm được chế biến từ tài nguyên đó.
- Giá tính thuế đối với một số tài nguyên đặc thù:
- Nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện: Giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân.
- Gỗ tự nhiên: Giá tính thuế là giá bán tại bãi giao (kho bãi sau khai thác).
- Dầu thô: Là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng.
- Khí thiên nhiên và khí than: Là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng tại điểm giao nhận. Trường hợp bán không theo hợp đồng sòng phẳng, Bộ Tài chính sẽ quy định mức giá cụ thể.
- Thẩm quyền quy định giá: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bảng giá tính thuế cụ thể đối với các loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị tại địa phương (ngoại trừ dầu khí và nước dùng sản xuất thủy điện).
Biểu thuế suất và quản lý thu nộp thuế
Chính sách thuế suất và quy trình quản lý thuế được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách và phù hợp với thực tế quản lý:
- Biểu thuế suất: Được ban hành kèm theo các Phụ lục của Nghị định. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp với khung thuế suất quy định tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.
- Đăng ký, kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ chế nộp thuế đặc thù đối với dầu, khí: Thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than có thể được nộp bằng hiện vật (dầu, khí), bằng tiền hoặc kết hợp cả hai hình thức theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trước ít nhất 6 tháng về hình thức nộp thuế. Địa điểm giao nhận hiện vật nộp thuế là điểm giao nhận dầu khí; nếu thay đổi địa điểm theo yêu cầu của cơ quan thuế, người nộp thuế được khấu trừ chi phí vận tải và chi phí phát sinh trực tiếp vào số thuế phải nộp.
Các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên
Nghị định quy định nhiều chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế tài nguyên nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội:
- Do thiên tai, tai nạn bất ngờ: Tổ chức, cá nhân khai thác gặp thiên tai, địch họa hoặc tai nạn bất ngờ gây tổn thất tài nguyên đã kê khai, nộp thuế sẽ được xét miễn thuế cho số tài nguyên bị tổn thất. Nếu đã nộp thuế thì được hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ sau.
- Khai thác thủy sản xa bờ: Tổ chức, cá nhân đánh bắt thủy sản vùng biển xa bờ bằng phương tiện công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu kể từ khi được cấp phép và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo. Nếu sau thời gian này vẫn bị lỗ, họ tiếp tục được xét giảm thuế tương ứng với số lỗ nhưng không quá 5 năm liên tục tiếp theo.
- Phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất nhỏ: Miễn thuế đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt hàng ngày (gỗ, củi, tre, nứa, lá tranh...). Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện không hòa vào mạng lưới điện quốc gia.
- Khai thác đất không nhằm mục đích kinh doanh: Miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác để san lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng; công trình đê điều, thủy lợi phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp; công trình nhân đạo, từ thiện, ưu đãi người có công; đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, thuê; công trình hạ tầng miền núi phát triển kinh tế - xã hội; và các công trình trọng điểm quốc gia theo quyết định của Chính phủ. Việc miễn thuế này chỉ áp dụng đối với các đơn vị khai thác không nhằm mục đích kinh doanh.
- Đánh bắt hải sản và sản xuất muối: Tiếp tục thực hiện miễn thuế tài nguyên đối với hoạt động đánh bắt hải sản và sản xuất muối chưa qua chế biến đến hết năm 2010 theo Nghị quyết của Quốc hội.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định 05/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chứa đựng các điều khoản chuyển tiếp quan trọng:
- Bãi bỏ văn bản cũ: Bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 68/1998/NĐ-CP, Nghị định số 147/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và các Điều 44, 45, 46, 47 của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà trong Giấy phép đầu tư hoặc Hợp đồng đã có quy định cụ thể về việc nộp thuế tài nguyên thì tiếp tục thực hiện theo các văn bản đã ký kết đó. Đối với các hợp đồng dầu khí chưa ký nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức thuế tài nguyên cụ thể trước ngày Nghị định có hiệu lực thì thực hiện theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 22 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, CHỊU THUẾ TÀI NGUYÊN
1. Khoáng sản kim loại.
2. Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình, làm nguyên liệu và các mục đích khác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định tại Luật Khoáng sản.
3. Dầu mỏ là dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí.
4. Khí đốt là khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí.
5. Khí than theo quy định tại
6. Sản phẩm của rừng tự nhiên bao gồm: các loại thực vật, động vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên.
7. Thủy sản tự nhiên bao gồm: các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hồ.
8. Nước thiên nhiên gồm: nước mặt, nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên quy định tại khoản 2 Điều này.
9. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác.
Điều 3. Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh, của Bên nước ngoài được xác định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm khai thác, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, BIỂU THUẾ VÀ PHƯƠNG THỨC NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.
a. Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần bán đi nơi khác hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại, chọn lọc thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng;
b. Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề.
2. Trường hợp loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:
a. Giá bán bình quân trên thị trường của đơn vị tài nguyên cùng loại khai thác có giá trị tương đương;
b. Giá bán đơn vị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác;
c. Tỷ lệ phần trăm trên giá bán của sản phẩm được sản xuất, chế biến từ tài nguyên khai thác.
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a. Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm bình quân; giá tính thuế đối với nước khoáng, nước thiên nhiên dùng vào mục đích khác thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
b. Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao;
c. Đối với dầu, khí, giá tính thuế tài nguyên được xác định như sau:
Đối với dầu thô, giá tính thuế tài nguyên là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng.
Đối với khí thiên nhiên, khí than giá tính thuế tài nguyên là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng tại điểm giao nhận.
Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế do Bộ Tài chính quy định.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều này.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trừ dầu, khí và nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
1. Biểu thuế tài nguyên được ban hành tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ vào giá thị trường của từng loại tài nguyên và yêu cầu quản lý đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với Biểu thuế suất quy định tại Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 22 tháng 11 năm 2008.
1. Thuế tài nguyên đối với khai thác dầu, khí được nộp bằng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, bằng tiền hoặc một phần bằng tiền và một phần bằng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế bằng văn bản trước 6 tháng về việc nộp thuế tài nguyên bằng tiền hay bằng dầu khí.
2. Địa điểm nộp thuế tài nguyên thu bằng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là điểm giao nhận. Trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu nộp thuế tài nguyên tại địa điểm khác thì đối tượng nộp thuế được trừ chi phí vận tải và các chi phí trực tiếp khác phát sinh do thay đổi địa điểm nộp thuế vào phần thuế tài nguyên phải nộp.
Điều 9. Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai và nộp thuế được xét miễn thuế tài nguyên phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất. Trường hợp đã nộp thuế tài nguyên thì được hoàn trả lại số thuế đã nộp hoặc bù trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.
3. Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày như: gỗ, cành, củi, tre, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác đất sử dụng vào các mục đích sau được miễn thuế tài nguyên:
a. San lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng;
b. San lấp, xây dựng các công trình đê điều, thủy lợi, phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
c. San lấp, xây dựng các công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện hoặc dành ưu đãi đối với người có công với cách mạng; đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê;
d. San lấp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở miền núi (trong địa bàn cấp huyện là huyện miền núi) phục vụ cho việc phát triển đời sống kinh tế xã hội trong vùng;
đ. San lấp, xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia theo quyết định của Chính phủ cho từng trường hợp cụ thể.
Việc miễn thuế tài nguyên tại khoản 5 Điều này chỉ áp dụng với các đơn vị khai thác không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 10. Miễn thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến đến năm 2010 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 mục II Nghị quyết số 47/2005/QH11 ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội.
Điều 11. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ các Nghị định: số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998, số 147/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và các Điều 44, 45, 46 và
2. Đối với dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu, khí đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà trong Giấy phép đầu tư hoặc Hợp đồng dầu, khí có quy định việc nộp thuế tài nguyên thì thực hiện theo quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Hợp đồng dầu, khí đã ký. Đối với các Hợp đồng dầu, khí chưa được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cụ thể về mức thuế tài nguyên thì thực hiện theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 12. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2Nghị quyết số 47/2005/NQ-QH11 về việc dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 do Quốc hội ban hành
- 3Luật Dầu khí 1993
- 4Luật Khoáng sản 1996
- 5Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 6Luật Dầu khí sửa đổi 2000
- 7Luật dầu khí sửa đổi 2008
- 8Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- Số hiệu: 05/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/01/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 105 đến số 106
- Ngày hiệu lực: 19/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
