Luật Dầu khí 1993 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 1993. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý, bảo vệ và khai thác có hiệu quả tài nguyên dầu khí, đồng thời thu hút nguồn vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với toàn bộ tài nguyên dầu khí nằm trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, cũng như các hoạt động dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp.
1. Chế độ sở hữu tài nguyên và nguyên tắc hoạt động dầu khí
- Sở hữu toàn dân: Toàn bộ tài nguyên dầu khí trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Khuyến khích và bảo hộ đầu tư: Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vốn, công nghệ để tiến hành hoạt động dầu khí; bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác của các thực thể này.
- Yêu cầu kỹ thuật và an toàn: Các tổ chức, cá nhân hoạt động dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn cho người và tài sản.
- Bảo vệ môi trường và an toàn công trình: Phải lập đề án bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm; thiết lập vùng an toàn cho các công trình dầu khí và mua các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.
- Sở hữu thông tin và mẫu vật: Toàn bộ mẫu vật, số liệu, thông tin thu được trong quá trình hoạt động dầu khí đều thuộc sở hữu của Nhà nước Việt Nam.
- Thu dọn công trình: Sau khi kết thúc hoạt động, tổ chức, cá nhân phải giải phóng diện tích đã sử dụng và tháo dỡ các công trình cố định, thiết bị theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hợp đồng dầu khí và vai trò của Tổng công ty dầu khí Việt Nam
- Địa vị pháp lý của PETROVIETNAM: Tổng công ty dầu khí Việt Nam (PETROVIETNAM) là doanh nghiệp nhà nước được Chính phủ thành lập để tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với các tổ chức, cá nhân khác.
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng dầu khí được ký kết dưới các hình thức như hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh hoặc các hình thức khác, dựa trên Hợp đồng mẫu do Chính phủ ban hành.
- Nội dung cốt lõi của hợp đồng: Phải bao gồm các điều khoản về tư cách pháp lý, đối tượng, giới hạn diện tích, thời hạn, cam kết đầu tư tài chính, phân chia lợi nhuận, thu hồi vốn, chuyển nhượng quyền lợi, đào tạo lao động địa phương, bảo vệ môi trường và phương thức giải quyết tranh chấp.
- Thời hạn hợp đồng: Thời hạn hợp đồng dầu khí tối đa là 25 năm (giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 5 năm). Đối với khu vực nước sâu, xa bờ hoặc khai thác khí thiên nhiên, thời hạn tối đa là 30 năm (giai đoạn thăm dò không quá 7 năm). Việc kéo dài thời hạn hợp đồng không quá 5 năm và kéo dài giai đoạn thăm dò không quá 1 năm phải do Chính phủ quyết định.
- Diện tích thăm dò: Mỗi hợp đồng dầu khí thông thường không quá 2 lô; trường hợp đặc biệt có thể được Chính phủ cho phép lên đến tối đa 4 lô.
- Chuyển nhượng và tham gia vốn: Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được Chính phủ chuẩn y. PETROVIETNAM được quyền ưu tiên mua lại phần hợp đồng chuyển nhượng hoặc tham gia góp vốn vào hợp đồng dầu khí theo thỏa thuận.
- Ngôn ngữ hợp đồng: Hợp đồng ký với đối tác nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng được thỏa thuận, cả hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
- Giải quyết tranh chấp: Ưu tiên thương lượng và hòa giải. Nếu không hòa giải được, tranh chấp giữa các bên Việt Nam được giải quyết theo luật Việt Nam; tranh chấp có bên nước ngoài được giải quyết theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu và Nhà thầu phụ
- Quyền của Nhà thầu: Được hưởng các ưu đãi đầu tư; sử dụng mẫu vật, số liệu thu được; tuyển dụng lao động (ưu tiên người Việt Nam); miễn thuế nhập khẩu thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động dầu khí và miễn thuế tái xuất; sở hữu, xuất khẩu và thu hồi vốn từ phần dầu khí được chia; nhà thầu nước ngoài được chuyển lợi nhuận và vốn ra nước ngoài.
- Nghĩa vụ của Nhà thầu: Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các cam kết hợp đồng; nộp đầy đủ các loại thuế, lệ phí; thực hiện chuyển giao công nghệ, đào tạo và sử dụng lao động Việt Nam; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường; báo cáo hoạt động và cung cấp tài liệu cho cơ quan thanh tra; bán một phần dầu khí thuộc sở hữu của mình tại thị trường Việt Nam khi Chính phủ yêu cầu.
- Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu phụ: Được hưởng một số quyền lợi về ưu đãi, tuyển dụng, miễn thuế nhập khẩu và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (đối với nhà thầu phụ nước ngoài); đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ về tuân thủ pháp luật, nộp thuế, bảo vệ môi trường và hợp tác thanh tra.
4. Chế độ Thuế và Tài chính
- Thuế tài nguyên: Tính trên sản lượng khai thác thực tế. Thuế suất đối với dầu thô dao động từ 6% đến 25% (trường hợp đặc biệt có thể cao hơn); đối với khí thiên nhiên dao động từ 0% đến 10%. Mức thuế suất cụ thể do Chính phủ quyết định dựa trên điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và sản lượng khai thác.
- Thuế lợi tức: Tổ chức, cá nhân thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế lợi tức với thuế suất 50% trên lợi tức chịu thuế. Chính phủ quy định các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm thuế lợi tức.
- Thuế của nhà thầu phụ: Nhà thầu phụ Việt Nam nộp thuế theo Luật thuế lợi tức; nhà thầu phụ nước ngoài có đăng ký hoạt động nộp thuế theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp không đăng ký hoạt động thì nộp thuế theo quy định riêng của pháp luật Việt Nam.
- Các nghĩa vụ tài chính khác: Thuế xuất nhập khẩu, tiền thuê đất, thuế nhà đất, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và thuế thu nhập cá nhân của người lao động (cả người Việt Nam và người nước ngoài).
- Cơ chế nộp thuế thay: Thuế tài nguyên và các khoản thuế khác của Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh có thể được tính gộp vào phần sản phẩm chia cho PETROVIETNAM, với điều kiện PETROVIETNAM cam kết nộp thay các khoản thuế này.
5. Quản lý Nhà nước và Thanh tra Dầu khí
- Nội dung quản lý nhà nước: Bao gồm quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ban hành văn bản pháp quy; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động dầu khí; phân định lô; chuẩn y hợp đồng dầu khí; quyết định chính sách xuất khẩu và xử lý vi phạm.
- Cơ quan quản lý: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động dầu khí. Cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí được thành lập theo Luật tổ chức Chính phủ để thực hiện chức năng chuyên ngành, phối hợp với các Bộ và cơ quan nhà nước khác.
- Thanh tra chuyên ngành: Thực hiện thanh tra về kỹ thuật, an toàn, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Đoàn thanh tra có quyền yêu cầu cung cấp tài liệu, kiểm tra hiện trường, tạm đình chỉ hoạt động có nguy cơ gây tai nạn hoặc tổn thất nghiêm trọng và kiến nghị xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định của đoàn thanh tra theo quy định pháp luật.
6. Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại
- Hình thức xử lý: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này sẽ bị cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu phương tiện hoặc áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính khác. Cá nhân có hành vi cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm bồi thường: Tổ chức, cá nhân gây thiệt hại đến tài nguyên dầu khí, tài nguyên thiên nhiên khác, môi trường hoặc tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Hành vi cản trở: Mọi hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động dầu khí đều bị xử lý nghiêm khắc.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
Luật Dầu khí 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1993. Tất cả các quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ. Chính phủ Việt Nam bảo đảm các quyền lợi về kinh tế của các bên đã ký kết các Hiệp định, hợp đồng dầu khí được chuẩn y trước ngày Luật này có hiệu lực. Căn cứ vào Luật này, Chính phủ Việt Nam có thẩm quyền ký kết các Hiệp định hợp tác dầu khí với Chính phủ nước ngoài và ban hành quy định chi tiết thi hành Luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18-L/CTN | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1993 |
Để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên dầu khí nhằm phát triển kinh tế quốc dân, mở rộng hợp tác với nước ngoài;
Căn cứ vào các điều 17, 29 và 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Toàn bộ tài nguyên dầu khí trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước Việt Nam thống nhất quản lý.
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ để tiến hành các hoạt động dầu khí trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia của Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành các hoạt động dầu khí ở Việt Nam.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2. "Dầu thô" là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất.
3. "Khí thiên nhiên" là toàn bộ hydrocarbon ở thể khí, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí ẩm, khí khô, khí đầu giếng khoan và khí còn lại sau khi chiết xuất hydrocarbon lỏng từ khí ẩm.
4. "Hoạt động dầu khí" là hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này.
5. "Hợp đồng dầu khí" là văn bản ký kết giữa Tổng công ty dầu khí Việt Nam với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động dầu khí.
6. "Dịch vụ dầu khí" là các hoạt động liên quan đến tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí do Nhà thầu phụ tiến hành.
7. "Lô" là một diện tích, giới hạn bởi các toạ độ địa lý, được phân định để tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
8. "Nhà thầu" là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài, được phép tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí.
9. "Nhà thầu phụ" là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài ký kết hợp đồng với Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí để thực hiện các dịch vụ dầu khí.
10. "Xí nghiệp liên doanh dầu khí" là Xí nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.
Điều 4Sửa đổi, bổ sung
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn cho người và tài sản.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải có đề án bảo vệ môi trường, thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ ngay các nguyên nhân gây ra ô nhiễm và có trách nhiệm khắc phục hậu quả do sự cố ô nhiễm môi trường gây ra.
Điều 6Sửa đổi, bổ sung
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải thiết lập vùng an toàn cho các công trình phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm môi trường và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.
Điều 8Sửa đổi, bổ sung
Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí được xác định trên cở sở các lô do Chính phủ Việt Nam phân định.
Không được tiến hành hoạt động dầu khí tại khu vực mà Nhà nước Việt Nam tuyên bố cấm hoặc tạm thời cấm vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc lợi ích công cộng.
Trong trường hợp hoạt động dầu khí đã được phép tiến hành mà bị cấm hoặc tạm thời cấm, Chính phủ Việt Nam giải quyết thoả đáng những thiệt hại cho tổ chức, cá nhân do việc cấm hoặc tạm thời cấm gây ra.
Chính phủ Việt Nam cho phép tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác ngoài dầu khí trong diện tích hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các hoạt động này không được gây cản trở và làm thiệt hại cho các hoạt động dầu khí.
Toàn bộ mẫu vật, số liệu, thông tin thu được trong quá trình tiến hành các hoạt động dầu khí thuộc sở hữu của Nhà nước Việt Nam. Việc quản lý và sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin này phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí được phép lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các công trình cố định và thiết bị phục vụ các hoạt động dầu khí; được xây dựng, sử dụng đường giao thông, đường ống, kho chứa phục vụ vận chuyển và tàng trữ dầu khí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các công trình cố định, thiết bị trên đây thuộc sở hữu của Nhà nước Việt Nam kể từ thời điểm do các bên ký kết hợp đồng dầu khí thoả thuận.
Sau khi kết thúc các hoạt động dầu khí, tổ chức, cá nhân phải giải phóng diện tích đã sử dụng, phải tháo dỡ các công trình cố định, thiết bị theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Tổng công ty dầu khí Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là "PETROVIETNAM") là doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ Việt Nam thành lập để tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí theo quy định của Luật này.
Điều 15Sửa đổi, bổ sung
Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó có những nội dung chính sau đây:
1. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng;
2. Đối tượng của hợp đồng;
3. Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;
4. Thời hạn hợp đồng;
5. Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng;
6. Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính;
7. Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;
8. Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của nước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và khi chấm dứt hợp đồng;
9. Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư;
10. Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;
11. Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí;
12. Thể thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.
Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác không trái với quy định của Luật này và pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu hoặc các hình thức khác do Chính phủ Việt Nam quy định. Tổ chức, cá nhân này phải giải trình rõ khả năng tài chính, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động dầu khí.
Điều 17Sửa đổi, bổ sung
Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá hai mươi lăm năm (25 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá năm năm (5 năm).
Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với khu vực nước sâu, xa bờ và thời hạn hợp đồng tìm kiếm thăm dò, khai thác khí thiên nhiên không quá ba mươi năm (30 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá bảy năm (7 năm).
Hợp đồng dầu khí có thể kết thúc trước thời hạn với điều kiện Nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và được các bên ký kết hợp đồng thoả thuận.
Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí không quá hai lô (2 lô).
Trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ Việt Nam có thể cho phép diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí trên hai lô (2 lô), nhưng không quá bốn lô (4 lô).
Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Điều 20Sửa đổi, bổ sung
Nhà thầu và Tổng công ty dầu khi Việt Nam phải thoả thuận trong hợp đồng dầu khí tiến độ công việc và cam kết đầu tư tài chính tối thiểu trong gian đoạn tìm kiếm thăm dò.
Ngay sau khi phát hiện thấy dầu khí, Nhà thầu và Tổng công ty dầu khí Việt Nam phải báo cáo và cung cấp mọi thông tin cần thiết về việc phát hiện thấy dầu khí cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài và các văn bản kèm theo hợp đồng phải là tiếng Việt và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do Tổng công ty dầu khí Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thoả thuận. Bản bằng tiếng Việt và bản bằng tiếng nước ngoài đều có giá trị như nhau.
Điều 23Sửa đổi, bổ sung
Hợp đồng dầu khí có hiệu lực sau khi được Chính phủ Việt Nam chuẩn y.
Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần hợp đồng dầu khí của các bên tham gia hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được Chính phủ Việt Nam chuẩn y.
Tổng công ty dầu khí Việt Nam được quyền ưu tiên mua lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng được chuyển nhượng.
Tổng công ty dầu khí Việt Nam được quyền tham gia vốn vào hợp đồng dầu khí. Tỷ lệ, thời gian tham gia vốn, việc hoàn lại chi phí cho Nhà thầu và thoả thuận về điều hành được quy định trong hợp đồng dầu khí phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.
Nhà thầu được quyền ký kết hợp đồng về dịch vụ dầu khí, nhưng phải ưu tiên ký kết những hợp đồng đó với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Việt Nam tự đảm nhiệm dịch vụ bay hoặc ký kết hợp đồng liên doanh với nước ngoài để thực hiện các dịch vụ bay phục vụ hoạt động dầu khí.
Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải.
Trong trường hợp các bên tranh chấp không thể hoà giải được với nhau, nếu các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân Việt Nam, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam; nếu bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU
Nhà thầu có các quyền sau đây:
1. Được hưởng những ưu đãi và những bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2. Được sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí;
4. Được thuê Nhà thầu phụ theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế;
6. Được quyền sở hữu phần dầu khí của mình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam;
7. Được xuất khẩu phần dầu khí của mình theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí;
8. Được thu hồi vốn đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí;
9. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển vốn đầu tư và lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động dầu khí ra nước ngoài theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Nhà thầu phụ được hưởng các quyền quy định tại các
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài còn được hưởng quyền quy định tại
Nhà thầu có các nghĩa vụ sau đây:
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam;
2. Thực hiện các cam kết ghi trong hợp đồng dầu khí;
3. Nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;
5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;
6. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và Tổng công ty dầu khí Việt Nam;
7. Cung cấp các tài liệu cho đoàn thanh tra;
Nhà thầu phụ có các nghĩa vụ quy định tại các
Tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên được tính theo sản lượng khai thác thực tế trong thời kỳ nộp thuế cho từng hợp đồng dầu khí.
Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định từ sáu phần trăm (6%) đến hai mươi lăm phần trăm (25%), trường hợp đặc biệt có thể cao hơn.
Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định từ không phần trăm (0%) đến mười phần trăm (10%).
Chính phủ Việt Nam quy định thuế suất cụ thể trong phạm vi khung thuế suất nói trên tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và mức sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên.
Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế lợi tức với thuế suất năm mươi phần trăm (50%) trên lợi tức chịu thuế trong thời kỳ nộp thuế.
Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thể được miễn hoặc giảm thuế lợi tức. Việc miễn hoặc giảm thuế lợi tức do Chính phủ Việt Nam quy định.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài có đăng ký hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài không đăng ký hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tiền thuê sử dụng mặt đất hoặc thuế nhà đất, các khoản thuế khác và lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc cho Nhà thầu, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Nhà thầu phụ phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí, thuế tài nguyên và các khoản thuế mà Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí phải nộp có thể được tính gộp vào phần chia sản phẩm của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, với điều kiện Tổng công ty dầu khí Việt Nam cam kết nộp thuế tài nguyên và các khoản thuế đó thay cho Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Nội dung quản lý Nhà nước về dầu khí bao gồm:
1. Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành công nghiệp dầu khí;
2. Ban hành các văn bản pháp quy về quản lý các hoạt động dầu khí;
3. Kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động dầu khí;
5. Quyết định chủ trương và hình thức hợp tác với nước ngoài;
6. Chuẩn y các hợp đồng dầu khí;
7. Quyết định chính sách khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu dầu khí nhằm bảo đảm lợi ích của Nhà nước, có tính đến lợi ích của Nhà thầu;
8. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các ngành và địa phương trong việc thực hiện các hoạt động có liên quan đến hoạt động dầu khí;
9. Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền tiến hành hoạt động dầu khí, xử lý các vi phạm Luật này.
Chính phủ Việt Nam thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động dầu khí.
THANH TRA CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Thanh tra các hoạt động dầu khí là thanh tra chuyên ngành nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của Luật này, các quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo vệ tài nguyên dầu khí, bảo vệ môi trường, an toàn kỹ thuật và việc thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam của tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí.
Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí tổ chức thực hiện chức năng thanh tra các hoạt động dầu khí.
Khi tiến hành thanh tra các hoạt động dầu khí, đoàn thanh tra có quyền:
1. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời về những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;
2. Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;
3. Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động dầu khí có nguy cơ gây tai nạn hoặc tổn thất nghiêm trọng đối với người hoặc tài sản, tài nguyên dầu khí và ô nhiễm môi trường;
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm.
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra thi hành nhiệm vụ và phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi quyết định của đoàn thanh tra.
Tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại quyết định của đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cá nhân vi phạm có hành vi cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí gây thiệt hại đối với tài nguyên dầu khí, tài nguyên thiên nhiên khác, môi trường hoặc tài sản của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân, thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân cản trở bất hợp pháp các hoạt động dầu khí bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại các quyết định xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam cũng được áp dụng:
1. Trên các công trình, phương tiện, thiết bị phục vụ cho các hoạt động dầu khí trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2. Trên các công trình, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân Việt Nam phục vụ cho các hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp tác với nước ngoài tại các vùng không thuộc quyền tài phán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm các quyền lợi về kinh tế của các bên đã ký kết các Hiệp định, hợp đồng dầu khí và đã được Chính phủ Việt Nam chuẩn y trước ngày Luật này có hiệu lực.
Căn cứ vào những quy định trong Luật này, Chính phủ Việt nam ký kết với Chính phủ nước ngoài Hiệp định hợp tác tiến hành các hoạt động dầu khí tại Việt Nam.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết thi hành Luật này.
Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1993.
|
| Lê Đức Anh (Đã ký) |
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Luật Dầu khí sửa đổi 2000
- 3Luật dầu khí sửa đổi 2008
- 4Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật dầu khí do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Văn bản hợp nhất 51/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Dầu khí do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7Luật Dầu khí 2022
- 1Nghị định 139/2005/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
- 2Nghị định 145/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Thông tư 133 TCHQ/KTTT-1995 hướng dẫn miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phục vụ hoạt động khai thác thăm dò dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6582/DK năm 1996 đính chính Nghị định 84/CP qui định chi tiết thi hành Luật Dầu khí do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 84-CP năm 1996 Hướng dẫn Luật dầu khí
- 7Nghị định 48/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Dầu khí
- 8Nghị định 34/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
- 9Nghị định 115/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/2000/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí kèm theo Nghị định 34/2001/NĐ-CP
- 10Nghị định 97/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng
- 11Nghị định 95/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dầu khí
- 12Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
- 13Nghị định 17/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
Luật Dầu khí 1993
- Số hiệu: 18-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 06/07/1993
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Đức Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 01/09/1993
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
