Nghị định 50/2010/NĐ-CP được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên năm 2009, bao gồm các quy định về đối tượng chịu thuế, sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế, thuế suất, và các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế bao gồm sản lượng và giá tính thuế, thuế suất, cùng các chính sách miễn, giảm thuế tài nguyên. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Nghị định
1. Đối tượng chịu thuế tài nguyên
Đối tượng chịu thuế tài nguyên được quy định cụ thể bao gồm các nhóm tài nguyên thiên nhiên sau:
- Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
- Dầu thô, khí thiên nhiên và khí than theo quy định của Luật Dầu khí.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các sản phẩm khác khai thác từ rừng tự nhiên. Quy định này loại trừ các loại động vật rừng và các sản phẩm như hồi, quế, sa nhân, thảo quả do chính người nộp thuế tự gieo trồng tại khu vực rừng tự nhiên được Nhà nước giao khoanh nuôi, bảo vệ.
- Hải sản tự nhiên, bao gồm cả động vật và thực vật khai thác từ biển.
- Nước thiên nhiên, bao gồm cả nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất.
- Yến sào thiên nhiên.
- Các loại tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bổ sung.
2. Quy định về sản lượng tài nguyên tính thuế
Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo nguyên tắc cụ thể cho từng loại hình tài nguyên:
- Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, và nước thiên nhiên phục vụ cho mục đích sản xuất công nghiệp: Sản lượng tính thuế được đo lường bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) thông qua hệ thống thiết bị đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng của Việt Nam.
- Trường hợp không thể xác định trực tiếp sản lượng khai thác thực tế qua hệ thống đo đếm đạt chuẩn: Cơ quan quản lý sẽ thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo từng kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương để xác định mức sản lượng khoán này, dựa trên cơ sở tình hình khai thác thực tế, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành hoặc quy mô khai thác của các tổ chức, cá nhân khác có điều kiện tương đương.
- Bộ Tài chính có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về phương thức xác định sản lượng tính thuế đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên được xác định cụ thể theo các nguyên tắc và trường hợp đặc thù sau:
- Nguyên tắc chung: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác thực tế trên thị trường, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp chưa xác định được giá bán: Giá tính thuế được căn cứ vào giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của sản phẩm tài nguyên cùng loại, nhưng không được thấp hơn mức giá tính thuế tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Tài nguyên chứa nhiều chất khác nhau: Giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng tương ứng của từng chất có trong tài nguyên khai thác, đảm bảo không thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Giá tính thuế được xác định là giá bán điện thương phẩm bình quân do cơ quan có thẩm quyền công bố.
- Đối với gỗ tự nhiên: Giá tính thuế là giá bán thực tế tại bãi giao (kho, bãi tại nơi khai thác). Trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì áp dụng theo bảng giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Đối với tài nguyên xuất khẩu: Nếu tài nguyên khai thác chỉ dùng để xuất khẩu thì giá tính thuế là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tại cửa khẩu xuất (giá FOB). Trường hợp tài nguyên vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu thì phần tiêu thụ nội địa tính theo giá bán chưa thuế GTGT, phần xuất khẩu tính theo giá FOB.
- Đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than: Giá tính thuế được xác định là giá bán tại điểm giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí (nơi chuyển giao quyền sở hữu tài nguyên).
- Phân cấp thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết tại địa phương. Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế đối với thủy điện, dầu khí và các trường hợp đặc thù khác.
4. Quy định về thuế suất thuế tài nguyên
- Mức thuế suất cụ thể áp dụng cho từng nhóm, loại tài nguyên được thực hiện nghiêm túc theo Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan theo dõi, tổng hợp và báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên cho phù hợp với tình hình thực tế và các nguyên tắc quy định tại Luật Thuế tài nguyên.
5. Chính sách miễn, giảm thuế tài nguyên
- Các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành tại Điều 9 của Luật Thuế tài nguyên.
- Đối với các trường hợp đặc thù khác ngoài quy định cần được miễn hoặc giảm thuế tài nguyên để khuyến khích đầu tư hoặc hỗ trợ khó khăn, Bộ Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 50/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Nghị định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 2, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thuế tài nguyên.
Đối tượng chịu thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên, bao gồm:
1. Khoáng sản kim loại.
2. Khoáng sản không kim loại.
3. Dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993.
4. Khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993.
5. Khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008.
6. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
7. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
10. Tài nguyên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 3. Sản lượng tài nguyên tính thuế
Sản lượng tài nguyên tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tài nguyên.
Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Trường hợp không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thông qua hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế căn cứ vào tình hình khai thác thực tế, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật ngành hoặc sản lượng khai thác sử dụng của tổ chức, cá nhân khác tương đương.
Bộ Tài chính quy định phương thức xác định sản lượng tính thuế quy định tại Điều này.
Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
b) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;
b) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
d) Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.
1. Mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên thực hiện theo Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
2. Căn cứ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên trong Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên.
Miễn, giảm thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên.
Trường hợp khác được miễn, giảm thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Bãi bỏ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.
Điều 8. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Dầu khí 1993
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật dầu khí sửa đổi 2008
- 4Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 5Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- Số hiệu: 50/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/05/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 252 đến số 253
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
