Điều 52 Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ và điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
2. Kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
3. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
5. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
6. Cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền và phối hợp trong xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Số hiệu: 03/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
- Điều 7. Phạm vi hoạt động
- Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
- Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
- Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
- Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
- Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
- Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
- Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
- Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
- Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
- Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ
- Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
- Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
- Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
- Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ
- Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
- Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động
- Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 30. Giám đốc quỹ
- Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ
- Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ
- Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
- Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ
- Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ
- Điều 36. Tài sản của quỹ
- Điều 37. Nguồn thu của quỹ
- Điều 38. Sử dụng quỹ
- Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ
- Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ
- Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
- Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
- Điều 43. Giải thể quỹ
- Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
- Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
- Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 47. Xử lý vi phạm
