Điều 41 Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
1. Tùy theo yêu cầu và khả năng hoạt động của quỹ hoặc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên quỹ do thay đổi đơn vị hành chính, Hội đồng quản lý quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan và điều lệ quỹ.
2. Hồ sơ, thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ; dự thảo điều lệ; nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.
Trường hợp các quỹ thành lập mới do chia, tách phải đảm bảo điều kiện sáng lập viên, tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.
3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ do thay đổi đơn vị hành chính:
a) Hội đồng quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này. Hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, quỹ thực hiện việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.
5. Đổi tên quỹ
a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đổi tên quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị đổi tên quỹ; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
b) Việc đổi tên phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
d) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép đổi tên quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép đổi tên, quỹ thực hiện việc công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Số hiệu: 03/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
- Điều 7. Phạm vi hoạt động
- Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
- Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
- Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
- Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
- Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
- Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
- Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
- Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
- Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
- Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ
- Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
- Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
- Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
- Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ
- Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
- Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động
- Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 30. Giám đốc quỹ
- Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ
- Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ
- Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
- Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ
- Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ
- Điều 36. Tài sản của quỹ
- Điều 37. Nguồn thu của quỹ
- Điều 38. Sử dụng quỹ
- Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ
- Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ
- Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
- Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
- Điều 43. Giải thể quỹ
- Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
- Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
- Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 47. Xử lý vi phạm
