Chương 5 Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Chương V
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
1. Tùy theo yêu cầu và khả năng hoạt động của quỹ hoặc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên quỹ do thay đổi đơn vị hành chính, Hội đồng quản lý quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan và điều lệ quỹ.
2. Hồ sơ, thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ; dự thảo điều lệ; nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.
Trường hợp các quỹ thành lập mới do chia, tách phải đảm bảo điều kiện sáng lập viên, tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.
3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ do thay đổi đơn vị hành chính:
a) Hội đồng quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này. Hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, quỹ thực hiện việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.
5. Đổi tên quỹ
a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đổi tên quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị đổi tên quỹ; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
b) Việc đổi tên phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
d) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép đổi tên quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép đổi tên, quỹ thực hiện việc công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
1. Quỹ bị xem xét, đình chỉ có thời hạn hoạt động 06 tháng khi có một trong các vi phạm sau:
a) Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng không tự giải quyết được; trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự;
b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính; quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài hoặc vi phạm pháp luật khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ.
d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ;
đ) Không hoạt động liên tục trong thời hạn 01 năm; không có hoạt động tài trợ, hỗ trợ theo điều lệ quỹ trong thời hạn 01 năm;
e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc quỹ vẫn không khắc phục;
g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ;
h) Vi phạm một trong các trường hợp: không thực hiện nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, l, m khoản 2 Điều 9 Nghị định này, khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 54 của Nghị định này;
i) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ thống liên quan tình hình hoạt động của quỹ (bao gồm tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ).
2. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ. Ngoài việc bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu quỹ khắc phục được sai phạm, quỹ lập 01 hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định; hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của quỹ;
b) Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm.
4. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép quỹ hoạt động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
Điều 43. Giải thể quỹ
1. Quỹ tự giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Mục tiêu hoạt động của quỹ đã hoàn thành hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của điều lệ;
b) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt động;
c) Quỹ không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động;
2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể quỹ: Hội đồng quản lý quỹ ra nghị quyết về việc quỹ tự giải thể và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tự giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ;
c) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có);
d) Báo cáo việc hoàn thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định này (nếu có);
đ) Thông báo công bố liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc quỹ giải thể;
e) Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ.
3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị quỹ tự giải thể hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về việc quỹ tự giải thể.
Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước thông báo việc quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan và nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, ra quyết định giải thể quỹ.
4. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được dẫn đến vi phạm pháp luật và điều lệ, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước;
b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký;
c) Không tự giải thể theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 10 của Nghị định này;
đ) Quá thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quỹ bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 42 Nghị định này mà chưa khắc phục được vi phạm.
5. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 4 Điều này.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận quỹ vi phạm khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ (nếu có) hết hiệu lực và yêu cầu quỹ thực hiện quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều này và báo cáo kết quả thực hiện.
6. Sau khi nhận được đủ hồ sơ báo cáo thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về việc quỹ bị giải thể; thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về việc quỹ bị giải thể.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước thông báo quỹ bị giải thể trên Cổng thông tin điện tử theo quy định tại khoản này mà không nhận đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan và đã nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định giải thể quỹ.
7. Hội đồng quản lý quỹ, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.
Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
1. Trường hợp quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của quỹ phải được tiến hành kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của quỹ. Tiền và tài sản của quỹ mới được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tài sản của quỹ trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản. Tổng số tiền và tài sản của các quỹ mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của quỹ trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản.
2. Trường hợp quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động thì toàn bộ tiền và tài sản của quỹ phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, quỹ chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ máy hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp quỹ bị giải thể, không được phân chia tài sản của quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Toàn bộ số tiền hiện có của quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của quỹ khi quỹ giải thể được thanh toán theo thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
5. Đối với tài sản, tài chính tự có của quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức trong và ngoài nước tài trợ còn lại (nếu có) của quỹ do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) quỹ thực hiện chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.
Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
1. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ.
2. Việc xử lý tài sản, tài chính trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ được thực hiện theo điều lệ quỹ và quy định của pháp luật.
Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 47. Xử lý vi phạm
Người nào vi phạm về việc thành lập quỹ, lợi dụng danh nghĩa quỹ để tổ chức, hoạt động trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thành lập quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ trái với quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Số hiệu: 03/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
- Điều 7. Phạm vi hoạt động
- Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
- Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
- Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
- Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
- Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
- Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
- Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
- Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
- Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
- Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ
- Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
- Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
- Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
- Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ
- Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
- Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động
- Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 30. Giám đốc quỹ
- Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ
- Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ
- Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
- Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ
- Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ
- Điều 36. Tài sản của quỹ
- Điều 37. Nguồn thu của quỹ
- Điều 38. Sử dụng quỹ
- Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ
- Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ
- Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
- Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
- Điều 43. Giải thể quỹ
- Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
- Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
- Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 47. Xử lý vi phạm
