Chương 1 Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công dân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có liên quan.
Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
Quỹ được tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội; hỗ trợ các đối tượng thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo quy định pháp luật.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quỹ xã hội: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, an sinh xã hội và cộng đồng.
2. Quỹ từ thiện: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội.
3. Không vì mục tiêu lợi nhuận: là không có mục tiêu chính tìm kiếm lợi nhuận, nếu có lợi nhuận trong quá trình hoạt động không dùng để phân chia mà chỉ dùng cho các hoạt động theo điều lệ quỹ đã được công nhận.
4. Góp tài sản: là việc chuyển quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức sang quỹ dưới hình thức hợp đồng, hiến, tặng cho, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật để làm tài sản của quỹ và thực hiện các mục đích theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
5. Người thân thích: gồm vợ, chồng; bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị em ruột, anh chị em nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ
1. Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.
3. Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
4. Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của quỹ.
5. Không phân chia tài sản.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
1. Nhà nước tạo điều kiện để quỹ tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của quỹ.
2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí để quỹ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao (nếu có).
3. Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào quỹ được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của quỹ (theo địa giới hành chính) gồm:
1. Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.
2. Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh).
3. Quỹ hoạt động trong phạm vi xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã).
Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
1. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
2. Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
b) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được thành lập hợp pháp trước đó;
c) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
d) Không gắn với tên riêng: anh hùng dân tộc; danh nhân văn hóa; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng; các sáng lập viên thành lập quỹ; thành viên Hội đồng quản lý quỹ; người thân thích của sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ;
d) Không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
3. Biểu tượng của quỹ (nếu có) được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật; không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với biểu tượng của quỹ khác được đăng ký hợp pháp trước đó, không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
4. Trụ sở quỹ đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể và tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
1. Quyền hạn của quỹ:
a) Tổ chức, hoạt động theo pháp luật và điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
b) Vận động quyên góp, tài trợ cho quỹ; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng cho hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ và quy định của pháp luật. Tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản quỹ;
c) Thành lập, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định pháp luật và điều lệ quỹ để thực hiện các nhiệm vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của quỹ;
d) Được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân để xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch tài trợ theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ.
2. Nghĩa vụ của quỹ:
a) Quỹ hoạt động trong lĩnh vực nào thì phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. Quỹ thực hiện việc tài trợ, hỗ trợ trong phạm vi hoạt động theo điều lệ, trừ trường hợp quỹ tham gia tài trợ, hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện tài trợ đúng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của quỹ;
c) Quỹ được thành lập từ các nguồn tài sản hiến, tặng cho hoặc theo di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm phải dành tối thiểu 5% tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của quỹ;
d) Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của quỹ, nghị quyết, biên bản về các hoạt động của quỹ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước; giám sát của các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ, báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Hàng năm, quỹ có trách nhiệm công khai các khoản đóng góp, tài sản đã tiếp nhận và kết quả sử dụng trên phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 31 tháng 3;
h) Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc, quỹ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ;
i) Hàng năm, quỹ phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và tài sản, tài chính theo Mẫu số 18 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính trước ngày 31 tháng 3 với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ; cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt trụ sở chính (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh), cơ quan quản lý nhà nước về tài chính ở địa phương (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã);
k) Công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
l) Thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ;
m) Quỹ chịu trách nhiệm toàn diện về thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định pháp luật và điều lệ; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này về việc thành lập và tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ;
n) Quỹ, tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ khi thực hiện ký kết thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ phải đảm bảo theo Bộ luật Dân sự, quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động, điều lệ quỹ. Quỹ tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và quy định pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ. Quỹ gửi bản sao thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ ký kết với nước ngoài đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ, tổ chức có pháp nhân trực thuộc quỹ đặt trụ sở, triển khai các hoạt động theo nội dung hợp tác với nước ngoài trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết.
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức, hoạt động của quỹ để thực hiện các hành vi sau:
1. Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của quỹ, làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Tư lợi, gian dối, thực hiện, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập chứng từ không đúng thực tế hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân nhằm trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán trong quá trình thành lập, hoạt động của quỹ.
4. Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật.
5. Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào.
6. Nhận tiền gửi, cho vay, góp vốn đầu tư.
7. Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ.
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
1. Cơ sở dữ liệu về quỹ là tập hợp thông tin phục vụ chức năng quản lý nhà nước về quỹ và hoạt động của các quỹ nhằm lưu trữ và chia sẻ thông tin về quỹ.
2. Cơ sở dữ liệu về quỹ được kết nối với cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có), cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ giải quyết các thủ tục về quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ.
3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ bao gồm:
Thông tin được xác lập khi Ban sáng lập quỹ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung; mở rộng phạm vi hoạt động quỹ;
Thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ;
Các báo cáo định kỳ và đột xuất;
Thông tin về tổng tài sản, tài chính của quỹ khi thành lập, báo cáo hàng năm;
Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về quỹ.
b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được xác lập từ các nguồn thông tin sau:
Được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và địa phương;
Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về quỹ;
Quỹ cập nhật lên cơ sở dữ liệu theo quy định;
Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quỹ hoạt động cung cấp;
Được số hóa, chuẩn hóa từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về quỹ;
Được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;
b) Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về quỹ với việc giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật;
d) Cơ sở dữ liệu về quỹ được bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an toàn, thông suốt trong toàn hệ thống các cơ sở dữ liệu;
đ) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trong toàn hệ thống;
e) Tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh mạng và quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ và hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ sở dữ liệu về quỹ được xây dựng và vận hành; Bộ Nội vụ cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho quỹ hoạt động trong phạm vi xã truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;
d) Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã và quỹ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Số hiệu: 03/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
- Điều 7. Phạm vi hoạt động
- Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
- Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
- Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
- Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
- Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
- Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
- Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
- Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
- Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
- Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ
- Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
- Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
- Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
- Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ
- Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
- Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động
- Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 30. Giám đốc quỹ
- Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ
- Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ
- Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
- Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ
- Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ
- Điều 36. Tài sản của quỹ
- Điều 37. Nguồn thu của quỹ
- Điều 38. Sử dụng quỹ
- Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ
- Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ
- Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
- Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
- Điều 43. Giải thể quỹ
- Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
- Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
- Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 47. Xử lý vi phạm
