Điều 11 Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
1. Cơ sở dữ liệu về quỹ là tập hợp thông tin phục vụ chức năng quản lý nhà nước về quỹ và hoạt động của các quỹ nhằm lưu trữ và chia sẻ thông tin về quỹ.
2. Cơ sở dữ liệu về quỹ được kết nối với cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có), cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ giải quyết các thủ tục về quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ.
3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ bao gồm:
Thông tin được xác lập khi Ban sáng lập quỹ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung; mở rộng phạm vi hoạt động quỹ;
Thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ;
Các báo cáo định kỳ và đột xuất;
Thông tin về tổng tài sản, tài chính của quỹ khi thành lập, báo cáo hàng năm;
Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về quỹ.
b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được xác lập từ các nguồn thông tin sau:
Được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và địa phương;
Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về quỹ;
Quỹ cập nhật lên cơ sở dữ liệu theo quy định;
Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quỹ hoạt động cung cấp;
Được số hóa, chuẩn hóa từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về quỹ;
Được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;
b) Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về quỹ với việc giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật;
d) Cơ sở dữ liệu về quỹ được bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an toàn, thông suốt trong toàn hệ thống các cơ sở dữ liệu;
đ) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trong toàn hệ thống;
e) Tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh mạng và quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ và hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ sở dữ liệu về quỹ được xây dựng và vận hành; Bộ Nội vụ cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho quỹ hoạt động trong phạm vi xã truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;
d) Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã và quỹ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Số hiệu: 03/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
- Điều 7. Phạm vi hoạt động
- Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
- Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
- Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
- Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
- Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
- Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
- Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
- Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
- Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
- Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ
- Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
- Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
- Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
- Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ
- Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
- Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động
- Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
- Điều 30. Giám đốc quỹ
- Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ
- Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ
- Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
- Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ
- Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ
- Điều 36. Tài sản của quỹ
- Điều 37. Nguồn thu của quỹ
- Điều 38. Sử dụng quỹ
- Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ
- Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ
- Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
- Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
- Điều 43. Giải thể quỹ
- Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
- Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
- Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 47. Xử lý vi phạm
