Điều 9 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát
1. Chủ thể giám sát phối hợp với các chủ thể giám sát khác và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác trong xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát và triển khai thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp, nâng cao hiệu quả giám sát.
2. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát, nếu phát hiện bất cập, hạn chế trong chính sách, pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật mà thuộc thẩm quyền, lĩnh vực phụ trách của chủ thể giám sát khác thì có trách nhiệm kịp thời thông tin đến chủ thể giám sát đó để phối hợp giám sát.
3. Cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát khi có yêu cầu của chủ thể giám sát, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu mà mình cung cấp. Thông tin, tài liệu phải được cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp thông tin, tài liệu phức tạp, cần thời gian tổng hợp thì thời hạn cung cấp có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày.
4. Cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có trách nhiệm cử thành viên tham gia hoạt động giám sát khi có đề nghị, yêu cầu của chủ thể giám sát.
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
- Số hiệu: 121/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát
- Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát
- Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát
- Điều 6. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 8. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
- Điều 11. Hiệu quả giám sát
- Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
- Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 27. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 37. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 38. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
- Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
- Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát
- Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
- Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
