Điều 35 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân cấp tỉnh. Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để xem xét, tổng hợp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
4. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân.
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
- Số hiệu: 121/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát
- Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát
- Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát
- Điều 6. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 8. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
- Điều 11. Hiệu quả giám sát
- Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
- Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 27. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 37. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 38. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
- Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
- Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát
- Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
- Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
