Chương 2 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
Chương II
GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI
Mục 1. GIÁM SÁT TỐI CAO CỦA QUỐC HỘI
Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
1. Giám sát tối cao hoạt động của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Giám sát tối cao văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Quốc hội tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
1. Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước; xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về chuyên đề được Quốc hội giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
e) Thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban;
g) Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về giám sát;
h) Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
i) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội tại kỳ họp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và quy định có liên quan khác của Quốc hội; trường hợp chưa có quy định thì giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết.
3. Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, trong thời gian Quốc hội không họp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Yêu cầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
3. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
5. Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
6. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Mục 2. GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Giám sát nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
4. Giúp Quốc hội tổ chức thực hiện giám sát khi được Quốc hội giao.
5. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết;
b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội;
d) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
đ) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về chuyên đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
e) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
g) Giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
h) Giám sát việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
i) Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;
k) Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
l) Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
m) Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát;
n) Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
o) Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát.
Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Quyết định giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất.
3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Kiến nghị Quốc hội hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
5. Đề nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
6. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
7. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Mục 3. GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát hoạt động của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan nhà nước khác ở trung ương trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
3. Giúp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện giám sát khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
4. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Thẩm tra báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và báo cáo khác theo quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
d) Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;
đ) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoặc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
g) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tuân thủ việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
h) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế tiến hành giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và pháp luật, điều kiện thực tế của các bên ký kết;
i) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình; giao Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện chương trình giám sát. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát, báo cáo Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại phiên họp gần nhất.
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám sát của mình.
Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Căn cứ kết quả hoạt động giám sát quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 20 của Luật này, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền sau đây:
a) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và người đứng đầu cơ quan có liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. Người nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì có quyền kiến nghị Chủ tịch Quốc hội yêu cầu người nhận được kiến nghị trả lời tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp Quốc hội gần nhất; đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm;
đ) Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Căn cứ kết quả hoạt động phối hợp giám sát quy định tại điểm h khoản 1 Điều 20 của Luật này, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về các nội dung sau đây:
a) Hoàn thiện chính sách, pháp luật để nâng cao hiệu quả thực thi điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
b) Điều chỉnh cách thức, cơ chế tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
c) Xem xét việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Mục 4. GIÁM SÁT CỦA ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Giúp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện giám sát khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở địa phương khi có yêu cầu, đề nghị.
Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
b) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Tham gia giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương;
d) Cử đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở địa phương khi có yêu cầu, đề nghị.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám sát của mình.
Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đoàn đại biểu Quốc hội gửi kiến nghị đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương, đồng thời gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
4. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội.
Mục 5. GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
1. Đại biểu Quốc hội có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước;
b) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật;
c) Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương nơi đại biểu Quốc hội là thành viên của Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Tham gia hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên; tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu, đề nghị.
2. Đại biểu Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình (nếu có); trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội về chương trình giám sát của mình (nếu có).
Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện giám sát tại địa phương.
Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
1. Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
4. Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
- Số hiệu: 121/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát
- Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát
- Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát
- Điều 6. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 8. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
- Điều 11. Hiệu quả giám sát
- Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
- Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 27. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 37. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 38. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
- Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
- Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát
- Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
- Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
