Điều 39 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
1. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát:
a) Điều chỉnh dự kiến hoạt động giám sát tối cao tại các kỳ họp của Quốc hội trong năm, báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định khi xây dựng chương trình giám sát cụ thể tại từng kỳ họp; chủ động điều chỉnh hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong năm;
b) Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra báo cáo; giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Yêu cầu Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế hoạch, phối hợp thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả giám sát.
2. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát:
a) Điều chỉnh dự kiến hoạt động giám sát tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân trong năm, báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định khi xây dựng chương trình giám sát cụ thể tại từng kỳ họp; chủ động điều chỉnh hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân trong năm;
b) Phân công Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra báo cáo; giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh chương trình, kế hoạch, phối hợp thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả giám sát.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh chương trình, kế hoạch, phối hợp thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả giám sát.
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
- Số hiệu: 121/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát
- Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát
- Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát
- Điều 6. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 8. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
- Điều 11. Hiệu quả giám sát
- Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
- Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 27. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 37. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 38. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
- Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
- Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát
- Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
- Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
