Điều 31 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
a) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
b) Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân về chuyên đề được Thường trực Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết;
c) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao;
b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật này;
d) Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân để yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quan tâm.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và các hoạt động giám sát sau đây:
a) Xem xét báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã giao;
b) Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã khi tự mình phát hiện hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại biểu Quốc hội, kiến nghị của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c) Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của Luật này;
d) Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân để yêu cầu thành viên của Ủy ban nhân dân cấp xã giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quan tâm.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình; giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân; trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát.
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025
- Số hiệu: 121/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát
- Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát
- Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát
- Điều 6. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Điều 8. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát
- Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát
- Điều 11. Hiệu quả giám sát
- Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
- Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 27. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 37. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 38. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
- Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
- Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
- Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát
- Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
- Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
