Luật Hình sự sửa đổi 1991 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung và Phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự, nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức, quân nhân có hành vi phạm tội hoặc liên quan đến quá trình thi hành án hình sự, cùng các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật Hình sự
- Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, làm nghề hoặc công việc nhất định (Điều 28): Bổ sung quy định thời hạn cấm là từ hai năm đến năm năm. Thời hạn này được tính kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù, hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với các hình phạt chính khác hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
- Hình phạt tước một số quyền công dân (Điều 31): Quy định thời hạn tước một số quyền công dân là từ một năm đến năm năm, tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với hình phạt chính khác hoặc trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
- Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án (Điều 42): Bổ sung khoản 3 quy định trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt chưa được tổng hợp, Tòa án sẽ ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án. Hình phạt chung không được vượt quá mức cao nhất mà pháp luật quy định cho loại hình phạt đã tuyên.
- Hoãn, miễn chấp hành hình phạt tù đối với quân nhân (Điều 69): Quân nhân bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nếu do nhu cầu chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu và được người chỉ huy từ cấp trung đoàn trở lên đề nghị cho ở lại đơn vị tiếp tục làm nhiệm vụ, thì có thể được Tòa án cho hoãn chấp hành hình phạt tù từ sáu tháng đến một năm. Hết thời hạn hoãn, Tòa án căn cứ vào thái độ sửa chữa hoặc kết quả lập công để quyết định miễn chấp hành hoặc buộc phải chấp hành toàn bộ hình phạt đã tuyên.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần các tội phạm Bộ luật Hình sự
- Thay đổi cấu thành tội phạm: Bỏ cụm từ "gây hậu quả nghiêm trọng" trong tội danh tại các điều 182, 186, 190 và 194 nhằm mở rộng phạm vi xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm này.
- Tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 88): Quy định khung hình phạt cơ bản từ hai năm đến bảy năm tù. Trường hợp phạm tội nhiều lần hoặc gây hậu quả nghiêm trọng bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm. Đối với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, mức phạt tăng lên từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.
- Hình phạt bổ sung là phạt tiền (Điều 100): Bổ sung quy định phạt tiền đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc trật tự an toàn xã hội. Mức phạt tiền dao động từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một số tội danh cụ thể, hoặc phạt tiền lên đến mười lần trị giá hàng phạm pháp đối với tội buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (nếu hình phạt chính không phải là phạt tiền).
- Tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (Điều 103): Hành vi dùng vũ lực ngoài phạm vi pháp luật cho phép làm chết người khi thi hành công vụ bị phạt tù từ một năm đến năm năm. Nếu làm chết nhiều người hoặc trong trường hợp nghiêm trọng khác, khung hình phạt tăng lên từ ba năm đến mười lăm năm tù.
- Tội hiếp dâm trẻ em (Điều 112): Mọi hành vi giao cấu với trẻ em dưới 13 tuổi đều bị coi là phạm tội hiếp dâm với mức phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. Nếu phạm tội thuộc các trường hợp tăng nặng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người phạm tội có thể bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.
- Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, hội họp, lập hội của công dân (Điều 124): Hành vi cản trở công dân thực hiện quyền hội họp, lập hội hợp pháp (phù hợp với lợi ích của Nhà nước và nhân dân) hoặc quyền tự do tín ngưỡng sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.
- Tăng nặng hình phạt đối với các tội phạm chiếm đoạt tài sản:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa (Điều 134): Bổ sung khung hình phạt từ mười năm đến hai mươi năm tù, tù chung thân hoặc tử hình đối với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa (Điều 135): Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân (Điều 157): Quy định cụ thể ba khung hình phạt, trong đó khung cao nhất đối với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng là từ mười năm đến hai mươi năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của công dân (Điều 158): Bổ sung khung hình phạt từ mười năm đến hai mươi năm tù đối với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
- Tội kinh doanh trái phép và trốn thuế (Điều 168, Điều 169): Siết chặt điều kiện xử lý hình sự đối với hành vi kinh doanh không phép hoặc sai phép khi đã bị xử lý hành chính hoặc chưa được xóa án tích. Đối với tội trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc tái phạm nguy hiểm, mức phạt tù quy định từ hai năm đến bảy năm.
- Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 201): Quy định ba khung hình phạt rõ rệt dựa trên tính chất chuyên nghiệp, giá trị tài sản phạm pháp và mức độ nghiêm trọng, với khung hình phạt cao nhất lên đến mười lăm năm tù.
- Bổ sung tội danh mới (Điều 205a): Quy định mới về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức xã hội hoặc của công dân với hình phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
- Tội phạm về chức vụ và hành vi thiếu trách nhiệm (Điều 220, Điều 221, Điều 226):
- Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 220): Khung hình phạt cao nhất lên đến mười năm tù nếu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 221): Phạt tù từ ba năm đến mười hai năm đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- Tội nhận hối lộ (Điều 226): Bổ sung hình phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với trường hợp phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
- Tội che giấu và không tố giác tội phạm (Điều 246, Điều 247): Bổ sung danh mục các tội danh bắt buộc phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi che giấu hoặc không tố giác, bao gồm các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia, chiếm đoạt máy bay/tàu thủy, phá hủy công trình quan trọng, chế tạo/tàng trữ vũ khí, chất nổ, ma túy, buôn lậu và tiền giả. Đồng thời, loại bỏ hình phạt cải tạo không giam giữ tại khoản 2 Điều 246 đối với tội che giấu tội phạm.
Hiệu lực thi hành
Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Các quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 1991 |
SỐ 55-LCT/HĐNN8 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 6 năm 1985 và sửa đổi, bổ sung ngày 28 tháng 12 năm 1989.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật hình sự như sau:
1) Đoạn 2
"Thời hạn cấm là từ hai năm đến năm năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu là hình phát chính khác hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo".
2) Đoạn 2
"Thời hạn tước một số quyền công dân là từ một năm đến năm năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu là hình phạt chính khác hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo".
3)
"3. Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp theo quy định ở khoản 1 và khoản 2 Điều này, thì Toà án ra quyết định tổng hợp các hình phạt của các bản án. Hình phạt chung không được vượt mức cao nhất mà Luật quy định cho loại hình phạt đã tuyên".
4)
"Điều 69. Hoãn, miễn chấp hành hình phạt tù.
Quân nhân bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nếu do nhu cầu chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu mà được người chỉ huy từ cấp trung đoàn trở lên đề nghị cho ở lại đơn vị tiếp tục làm nhiệm vụ, thì có thể được Toà án cho hoãn chấp hành hình phạt tù từ sáu tháng đến một năm. Hết thời hạn đó, Toà án sẽ căn cứ vào thái độ sửa chữa hoặc kết quả lập công của người bị kết án mà quyết định miễn chấp hành hình phạt hoặc buộc phải chấp hành toàn bộ hình phạt đã tuyên".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần các tội phạm Bộ luật hình sự như sau:
1) Bỏ các chữ "gây hậu quả nghiêm trọng" trong tội danh ở các điều 182, 186, 190 và 194.
2)
"Điều 88. Tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
1. Người nào tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định ở Điều 85, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Phạm tội nhiều lần hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm.
3)
"3. Người nào phạm một trong các tội quy định ở Điều 90 và Điều 91 trong trường hợp hình phạt chính không phải là phạt tiền, thì có thể bị phạt tiền theo mức đã quy định đối với mỗi tội.
Người nào phạm một trong các tội quy định ở các điều 88, 95, 96, 98 và 99, thì có thể bị phạt tiền từ ba trăm nghìn đồng (300.000 đồng) đến ba triệu đồng (3.000.000 đồng); ở Điều 96a hoặc ở Điều 97 trong trường hợp hình phạt chính không phải là phạt tiền, thì có thể bị phạt tiền đến mười lần trị giá hàng phạm pháp".
4)
"1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
5)
"4. Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em dưới 13 tuổi đều là phạm tội hiếp dâm và người phạm tội bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định ở khoản 2 và khoản 3 Điều này, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình".
6)
"Điều 124. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, quyền hội họp, lập hội của công dân.
Người nào có hành vi cản trở công dân thực hiện các quyền sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến một năm:
a) Quyền hội họp, quyền lập hội phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của nhân dân;
b) Quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo một tôn giáo nào".
7)
8)
9)
"Điều 157. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân.
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ ba tháng đến năm năm.
2- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm:
a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình".
10)
"3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm".
11)
"1. Người nào kinh doanh không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép, đã bị xử lý hành chính về việc kinh doanh trái phép hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xoá án về tội kinh doanh trái phép hoặc về một trong các tội quy định ở các điều 96a, 97, 165, 166, 167, 169, 173 và 183 mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm".
12)
"2. Phạm tội trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xoá án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định ở các điều 96a, 97, 165, 166, 167, 168, 173 và 183 hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm".
13)
"Điều 201. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
1- Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tài sản, vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm".
14) Bổ sung một số điều mới như sau:
Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, quyền hội họp, lập hội hoặc các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức xã hội hoặc của công dân, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm".
15)
"Điều 220. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.
1. Người nào vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng, nếu không thuộc trường hợp quy định ở các điều 139, 193 và 237, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
2. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ hai năm đến mười năm".
16)
"Điều 221. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền trong khi thi hành công vụ.
1. Người nào vì tư lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn vượt quá quyền hạn làm trái với công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội hoặc lợi ích hợp pháp của công dân, nếu không thuộc trường hợp quy định ở các điều 156, 238 và 239, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
2. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm".
17)
18)
a) Đoạn 2
"- Các điều từ 72 đến 85 về các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia; Điều 87 (tội chiếm đoạt máy bay, tầu thuỷ); Điều 94, khoản 2 (tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 95, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 96, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ); Điều 96a, khoản 2 và 3 (tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý); Điều 97, khoản 2 và 3 (tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới); Điều 98 (tội làm tiền giả, tội tàng trừ, lưu hành tiền giả, tội phá huỷ tiền tệ)";
b) Bỏ các chữ "bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc" trong khoản 2.
19) Đoạn 2
"- Các điều từ 72 đến 85 về các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia; Điều 87 (tội chiếm đoạt máy bay, tầu thuỷ); Điều 94, khoản 2 (tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 95, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 96, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ); Điều 96a, khoản 2 và 3 (tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý); Điều 98 (tội làm tiền giả, tội tàng trữ, lưu hành tiền giả, tội phá huỷ tiền tệ)".
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 1991.
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 02/1998/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương VIIA "Các tội phạm về ma tuý" của Bộ luật Hình sự do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BNV hướng dẫn áp dụng Bộ luật hình sự sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ nội vụ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng do Bộ công an, Toà án Nhân dân tối cao, viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ban hành
- 4Bộ Luật Hình sự 1999
- 5Chỉ thị 04/2000/CT-TTg về tổ chức thi hành Bộ luật Hình sự do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn số 62/2001/KHXX về việc trả lời một số trường hợp ly hôn do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 7Chỉ thị 01/CT năm 1996 về công tác kiểm sát phục vụ việc tăng cường quản lý bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 8Kế hoạch số 02/KSĐT-AN về việc công tác kiểm sát phục vụ nhiệm vụ phòng, chống các tệ nạn xã hội do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 9Chỉ thị 04/CT-TV về công tác kiểm sát phục vụ chỉ thị 06/CT-TW về phòng, chống và kiểm soát ma túy do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1Thông tư liên tịch 02/1998/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương VIIA "Các tội phạm về ma tuý" của Bộ luật Hình sự do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BNV hướng dẫn áp dụng Bộ luật hình sự sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ nội vụ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng do Bộ công an, Toà án Nhân dân tối cao, viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ban hành
- 4Hiến pháp năm 1980
- 5Nghị quyết về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 6Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991 hướng dẫn Bộ luật hình sự sửa đổi do Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 7Thông tư liên ngành 01/TTLN năm 1991 hướng dẫn đường lối xử lý đối với người đi nước ngoài đã tự nguyện hồi hương do Bộ Nội vụ - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Toà án nhân dân tối cao ban hành
- 8Chỉ thị 04/2000/CT-TTg về tổ chức thi hành Bộ luật Hình sự do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn số 62/2001/KHXX về việc trả lời một số trường hợp ly hôn do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 10Chỉ thị 01/CT năm 1996 về công tác kiểm sát phục vụ việc tăng cường quản lý bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 11Kế hoạch số 02/KSĐT-AN về việc công tác kiểm sát phục vụ nhiệm vụ phòng, chống các tệ nạn xã hội do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 12Chỉ thị 04/CT-TV về công tác kiểm sát phục vụ chỉ thị 06/CT-TW về phòng, chống và kiểm soát ma túy do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Luật Hình sự sửa đổi 1991
- Số hiệu: 55-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 12/08/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 18
- Ngày hiệu lực: 16/08/1991
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
