Điều 90 Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
Điều 90. Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa, có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
b) Phê duyệt, thẩm định dự án, đề án, chương trình, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo thẩm quyền;
c) Thực hiện, hướng dẫn xếp hạng, công nhận, ghi danh và cấp bằng xếp hạng, công nhận, ghi danh di sản văn hóa theo thẩm quyền;
d) Thực hiện, hướng dẫn xếp hạng bảo tàng theo thẩm quyền;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân lực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
e) Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
h) Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
i) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về di sản văn hóa theo thẩm quyền;
k) Giới thiệu, quảng bá, hợp tác quốc tế về di sản văn hóa và thực hiện trách nhiệm, cam kết của quốc gia thành viên tham gia các công ước của UNESCO về di sản văn hóa;
l) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về di sản văn hóa theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trên địa bàn;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị đối với di sản văn hoá trên địa bàn được đưa vào các danh mục kiểm kê, di sản văn hoá trên địa bàn được xếp hạng, ghi danh, công nhận trong các danh mục của quốc gia, các danh sách, danh mục của UNESCO theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định, hướng dẫn của UNESCO;
c) Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá với các địa phương có chung di sản văn hoá được xếp hạng, ghi danh, công nhận ở các danh mục của quốc gia hoặc các danh sách, danh mục của UNESCO;
d) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
- Số hiệu: 45/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
- Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
- Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
- Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
- Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
- Điều 21. Các loại hình di tích
- Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
- Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
- Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
- Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
- Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
- Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
- Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
- Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
- Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
- Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
- Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
- Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
- Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
- Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
- Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
- Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
- Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
- Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
- Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
- Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
- Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
- Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
- Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
- Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
- Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
- Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
- Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
- Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
- Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
- Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
- Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
- Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
- Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
- Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
- Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
- Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
- Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
- Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
- Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
- Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
- Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
- Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
- Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
- Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
