Điều 9 Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể.
2. Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa của di tích.
3. Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc.
4. Lợi dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa.
5. Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy định của pháp luật.
6. Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật; xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo cổ và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ.
7. Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp.
8. Lấn chiếm, hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
9. Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi chưa có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
10. Kinh doanh dịch vụ về di sản văn hoá khi chưa đủ điều kiện kinh doanh, hành nghề quy định tại các điều 78, 79, 80 và 81 của Luật này.
11. Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài.
12. Lợi dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín.
13. Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công lập hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật.
Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
- Số hiệu: 45/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
- Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
- Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
- Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
- Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
- Điều 21. Các loại hình di tích
- Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
- Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
- Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
- Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
- Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
- Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
- Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
- Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
- Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
- Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
- Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
- Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
- Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
- Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
- Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
- Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
- Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
- Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
- Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
- Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
- Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
- Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
- Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
- Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
- Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
- Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
- Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
- Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
- Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
- Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
- Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
- Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
- Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
- Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
- Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
- Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
- Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
- Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
- Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
- Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
- Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
- Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
- Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
- Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
